Kikaonde

Tiếng Kaonde

Niger-Congo

Ngữ hệNiger-Congo Người nói~400K Chữ viếtLatin Quốc giaZambia Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Zambia; tiếng Kaonde là một trong bảy ngôn ngữ vùng được công nhận) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3kqn

Tiếng Kaonde (Kikaonde) là một ngôn ngữ Bantu (Glottolog L41) được khoảng 400.000 người sử dụng tại Tỉnh Tây Bắc của Zambia, với các nhóm dân cư nhỏ ở bên kia biên giới CHDC Congo tại Katanga. Kaonde là một trong bảy ngôn ngữ vùng miền được công nhận chính thức của Zambia và được dùng trong giáo dục tiểu học và phát thanh truyền hình ZNBC cùng với tiếng Bemba, Nyanja, Tonga, Lozi, Lunda và Luvale. Trong nhóm nhỏ Lunda-Kaonde L40, tiếng Kaonde chia sẻ nhiều mục từ vựng với các ngôn ngữ chị em là Lunda (lun) và Luvale (lue), phản ánh các cuộc di cư mfecane Lunda-Luba từ vùng thảo nguyên trung Congo vào thế kỷ 18. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Kaonde có các đặc điểm Bantu điển hình (hơn 16 lớp danh từ, hình thái học động từ phức tạp với nhiều thì và dấu hiệu thể-thức, hệ thống thanh vực hai thanh). Từ điển Kaonde-Anh của Wright (1985) là tài liệu tham khảo chuẩn.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Kaonde

Nước

mema

/mema/

Lửa

mujilo

/mudʒilo/

Mặt trời

juba

/dʒuba/

Mặt trăng

ñondo

/ɲondo/

Sao

lutanda

/lutanda/

Mẹ

bama

/bama/

Cha

batata

/batata/

Tôi

amiwa

/amiwa/

Bạn

obewa

/obewa/

Tên

jizhina

/dʒiʒina/

Mắt

jiso

/dʒiso/

Tay

kuboko

/kuboko/

Tim

muchima

/mutʃima/

Yêu

butemwe

/butemwe/

Cây

kichi

/kitʃi/

Nhà

nzubo

/nzubo/

Chó

mbwa

/mbwa/

Mèo

kapuso

/kapuso/

Ăn

kuja

/kudʒa/

Uống

kutoma

/kutoma/

Một

umo

/umo/

Hai

bibili

/bibili/

Xin chào

mwapoñai

/mwapoɲai/

Cảm ơn

nasakwilila

/nasakwilila/

Tốt

kyawama

/kjawama/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Niger-Congo liên quan

Nghĩa Tiếng KaondeTiếng LuvaleTiếng BembaTiếng Luba-KasaiTiếng LundaTiếng Tonga (Zambia)Tiếng Kimbundu
Nước mema /mema/ meya /meja/ amenshi /amenʃi/ mâyi /maːji/ meji /medʒi/ meenda /meːnda/ menha /meɲa/
Lửa mujilo /mudʒilo/ kakahya /kakahja/ umulilo /umulilo/ kapia /kapia/ kesi /kesi/ mulilo /mulilo/ tubia /tubja/
Mặt trời juba /dʒuba/ likumbi /likumbi/ akasuba /akasuba/ dîba /diːba/ itaŋwa /itaŋwa/ zuba /zuba/ muanya /mwaɲa/
Mặt trăng ñondo /ɲondo/ kakweji /kakwedʒi/ umweshi /umweʃi/ ngondo /ŋɡondo/ kakweji /kakwedʒi/ mwezi /mwezi/ ngonde /ŋɡonde/
Sao lutanda /lutanda/ tanganyeka /taŋɡaˈɲeka/ intanda /intanda/ mutoto /mutoto/ katumbwa /katumbwa/ nyenyezi /ɲeˈɲezi/ tetembwa /teˈtembwa/
Mẹ bama /bama/ mama /mama/ bamayo /bamajo/ mâmu /maːmu/ mama /mama/ bama /bama/ mama /mama/
Cha batata /batata/ tata /tata/ bataata /bataːta/ tâtu /taːtu/ tata /tata/ bataata /bataːta/ tata /tata/
Tôi amiwa /amiwa/ ami /ami/ ine /ine/ meme /meme/ ami /ami/ ime /ime/ eme /eme/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.