Tok Pisin

Creole gốc Anh

Ngữ hệCreole gốc Anh Người nói~4M Chữ viếtLatin Quốc giaPapua New Guinea Ngôn ngữ chính thứcPapua New Guinea Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3tpi

Tok Pisin ("nói bồi") là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trong ba ngôn ngữ chính thức của Papua New Guinea (cùng với tiếng Anh và tiếng Hiri Motu), với tổng cộng khoảng 4 triệu người nói — nhưng chỉ khoảng 150 nghìn người dùng làm tiếng mẹ đẻ, số còn lại dùng nó như một ngôn ngữ chung thiết yếu trên khắp PNG, nơi có hơn 800 ngôn ngữ bản địa. Nó thuộc chuỗi liên tục Pidgin Melanesia (chị em với tiếng Bislama ở Vanuatu và tiếng Pijin ở quần đảo Solomon), và ra đời tại các đồn điền trên quần đảo Bismarck vào thế kỷ 19, dưới thời thuộc địa Đức (1884–1914). Nó giữ lại những từ mượn tiếng Đức như raus ("ra ngoài"), nhưng từ chỉ "máy bay", balus, không phải gốc Đức mà đến từ tiếng Tolai (Kuanua), vốn dùng để gọi một loài bồ câu rồi được chuyển nghĩa. Tiếng Tolai (Kuanua) thuộc ngữ hệ Nam Đảo đã cung cấp phần lớn nền tảng ngữ pháp. Nó được chuẩn hóa theo chính tả Giám Lý năm 1956 và được hệ thống hóa trong Từ điển Mihalic Jacaranda năm 1971; Wantok Niuspepa (từ năm 1970) là tờ tuần báo lớn, và các chương trình phát thanh cùng bản dịch Kinh Thánh bằng Tok Pisin đã biến nó thành phương tiện giao tiếp liên sắc tộc trên thực tế của PNG.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tok Pisin

Nước

wara

/waɾa/

Lửa

paia

/paja/

Mặt trời

san

/san/

Mặt trăng

mun

/mun/

Sao

sta

/sta/

Mẹ

mama

/mama/

Cha

papa

/papa/

Tôi

mi

/mi/

Bạn

yu

/ju/

Tên

nem

/nem/

Mắt

ai

/aj/

Tay

han

/han/

Tim

bel

/bel/

Yêu

laikim

/lajkim/

Cây

diwai

/diwaj/

Nhà

haus

/haʊs/

Chó

dok

/dok/

Mèo

pusi

/pusi/

Ăn

kaikai

/kajkaj/

Uống

dring

/dɾiŋ/

Một

wanpela

/wanpɛla/

Hai

tu

/tu/

Xin chào

halo

/halo/

Cảm ơn

tenkyu

/tɛŋkju/

Tốt

gutpela

/ɡutpɛla/

Máy tính

komputa

/komˈputa/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ English-based creole liên quan

Nghĩa Tok PisinTiếng BislamaTiếng Creole Eo TorresTiếng PijinTiếng KrioTiếng Pidgin NigeriaTiếng Sranan Tongo
Nước wara /waɾa/ wota /wota/ woda /woda/ wata /wata/ wata /ˈwata/ wọtá /wɔta/ watra /watra/
Lửa paia /paja/ faea /faea/ paya /paja/ faea /faja/ faya /ˈfaja/ faya /faja/ faya /faja/
Mặt trời san /san/ san /san/ san /san/ san /san/ san /san/ sọn /sɔn/ son /son/
Mặt trăng mun /mun/ mun /mun/ mun /mun/ mun /mun/ mun /mun/ mun /mun/ mun /mun/
Sao sta /sta/ sta /sta/ sta /sta/ sta /sta/ star /staː/ star /staː/ stari /ˈstari/
Mẹ mama /mama/ mama /mama/ mama /mama/ mami /mami/ mama /ˈmama/ mama /mama/ mama /mama/
Cha papa /papa/ papa /papa/ papa /papa/ dadi /dadi/ papa /ˈpapa/ papa /papa/ papa /papa/
Tôi mi /mi/ mi /mi/ ai /ai/ mi /mi/ mi /mi/ A /a/ mi /mi/
Trang 1/4

So sánh trật tự từ

So sánh với các ngôn ngữ lớn trên thế giới

Tok Pisin
Mi laik traim dispela sut mi lukim long stua long het bilong hotel
I want to try on a suit I saw ‌in a shop across from the hotel
मैं होटल के सामने एक दुकान में देखा सूट को पहनकर देखना चाहता हूँ
Я хочу примерить костюм который я увидел в магазине напротив отеля
私は ホテルの 向かいの お店 見た スーツを 試着 したいです
试穿 酒店 对面的 商店 看到的 那套西装
Ich möchte einen Anzug anprobieren den ich in einem Geschäft gegenüber vom Hotel gesehen habe
أنا أريد أن أجرب بدلة رأيتها في محل مقابل الفندق

So sánh với các ngôn ngữ có quan hệ gần gũi

I like try on da suit I wen see inside da shop across from da hotel
Mi waan try on di suit weh mi did si inna di shop cross from di hotel
I wan try di suit wey I see for di shop for front of di hotel
Tok Pisin
Mi laik traim dispela sut mi lukim long stua long het bilong hotel

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.