Pintupi-Luritja

Tiếng Pintupi-Luritja

Pama-Nyunga

Ngữ hệPama-Nyunga Người nói~1K (dễ bị tổn thương) Chữ viếtLatin Quốc giaÚc Ngôn ngữ chính thứcKhông (Úc không có ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang; tiếng Anh là ngôn ngữ quốc gia trên thực tế) Mức độ sống còndễ bị tổn thương ISO 639-3piu

Pintupi-Luritja là một ngôn ngữ Pama-Nyungan thuộc nhóm Sa mạc Tây, được khoảng 1.000 người sử dụng tại các cộng đồng sa mạc miền trung nước Úc là Papunya, Mt Liebig và Kintore Walungurru ở Lãnh thổ Bắc Úc. Người Pintupi được biết đến nhiều nhất trên thế giới với tư cách là quê hương của phong trào Nghệ sĩ Papunya Tula, khởi đầu vào năm 1971 khi các nghệ sĩ Pintupi cao niên ở Papunya tiên phong sáng tạo phong cách vẽ chấm hiện đại của Sa mạc Tây, phong cách nay đã được công nhận trên toàn cầu là nghệ thuật đương đại của thổ dân. Ngôn ngữ này là biến thể nằm xa nhất về phía đông của cụm Sa mạc Tây, có thể thông hiểu lẫn nhau với tiếng Pitjantjatjara (pjt) nhưng mang những đặc trưng riêng của ngôn ngữ Luritja, phản ánh sự tiếp xúc lâu dài với tiếng Arrernte. Pintupi Nine, gia đình Pintupi "chưa từng tiếp xúc" cuối cùng, đã xuất hiện từ Sa mạc Gibson tại Kiwirrkurra vào năm 1984 — trường hợp được ghi nhận cuối cùng về việc thổ dân Úc lần đầu tiếp xúc với người châu Âu trong thời hiện đại.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Pintupi-Luritja

Nước

kapi

/kapi/

Lửa

waru

/waɻu/

Mặt trời

tjintu

/cintu/

Mặt trăng

pira

/piɻa/

Sao

kililpi

/kiˈlilpi/

Mẹ

ngunytju

/ŋuɲcu/

Cha

mama

/mama/

Tôi

ngayulu

/ŋajulu/

Bạn

nyuntu

/ɲuntu/

Tên

yini

/jini/

Mắt

kuru

/kuɻu/

Tay

mara

/maɻa/

Tim

kurunpa

/kuɻunpa/

Yêu

mukulya

/mukuʎa/

Cây

punu

/punu/

Nhà

ngura

/ŋuɻa/

Chó

papa

/papa/

Mèo

pusi

/pusi/

Ăn

ngalkuni

/ŋalkuni/

Uống

tjikini

/cikini/

Một

kutju

/kucu/

Hai

kutjarra

/kucaɾa/

Xin chào

palya

/paʎa/

Cảm ơn

palya

/paʎa/

Tốt

palya

/paʎa/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Pama-Nyungan liên quan

Nghĩa Tiếng Pintupi-LuritjaTiếng PitjantjatjaraTiếng WarnmanTiếng Martu WangkaTiếng NhandaTiếng WarlpiriTiếng Ngunnawal
Nước kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ ngapa /ŋapa/ kungal /kuŋal/
Lửa waru /waɻu/ waru /waɻu/ waru /waɻu/ waru /waɾu/ warla /waɻla/ warlu /waɭu/ warba /waɻba/
Mặt trời tjintu /cintu/ tjintu /cintu/ tjirntu /cinʈu/ tjirntu /cɪɳʈu/ wurʼa /wuɾʔa/ wanta /wanta/ guma /ɡuma/
Mặt trăng pira /piɻa/ pira /piɻa/ kintirriny /kinʈiriɲ/ kayalany /kajalaɲ/ kanyala /kaɲala/ pira /piɻa/ birrang /biɻaŋ/
Sao kililpi /kiˈlilpi/ kililpil /kiˈlilpil/ biyi /biji/ piriny /piriɲ/ indiya /indija/ wanjirlpirri /waɲɟiɭpiri/ dyurra /ɟura/
Mẹ ngunytju /ŋuɲcu/ ngunytju /ŋuɲcu/ ngama /ŋama/ yakaji /jakaɟi/ ngamaji /ŋamadʒi/ ngati /ŋati/ guni /ɡuni/
Cha mama /mama/ mama /mama/ kirrki /kiɻki/ mama /mama/ kuthurra /kutʰuɻa/ kirda /kiɖa/ pumba /pumba/
Tôi ngayulu /ŋajulu/ ngayulu /ŋajulu/ ngayu /ŋaju/ ngayu /ŋaju/ ngayi /ŋaji/ ngaju /ŋaɟu/ ngaya /ŋaja/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.