Adnyamathanha-na yarta

Tiếng Adnyamathanha

Pama-Nyunga

Ngữ hệPama-Nyunga Người nói~10 thông thạo + ~150 một phần người nói Chữ viếtLatin Quốc giaÚc Ngôn ngữ chính thứcKhông (ngôn ngữ bản địa Úc; được công nhận qua các chương trình văn hóa cấp bang) Mức độ sống còncực kỳ nguy cấp ISO 639-3adt

Tiếng Adnyamathanha (Adnyamathanha-na yarta, "ngôn ngữ vùng đất Adnyamathanha", hay "Người Đồi") là một ngôn ngữ Thổ dân thuộc ngữ hệ Pama-Nyungan đang bị đe dọa nghiêm trọng, thuộc dãy Flinders ở Nam Úc. Người Adnyamathanha gắn bó sâu sắc với nền địa chất ngoạn mục của dãy Flinders, vốn xuất hiện trong các câu chuyện Yura Muda (Thời Mộng) của họ. Wilpena Pound (Ikara) và các vùng đồng cỏ chăn thả xung quanh là những địa điểm văn hóa trung tâm. Tiếng Adnyamathanha chia sẻ các đặc điểm của ngữ hệ Thura-Yura với tiếng Kaurna được ghi chép đầy đủ hơn (đồng bằng Adelaide, cũng gần như tuyệt chủng) và tiếng Wirangu. Ngữ pháp tham khảo của Schebeck năm 1973 đã giúp tiếng Adnyamathanha tiếp cận được với ngôn ngữ học hàn lâm, và Adnyamathanha Traditional Lands Association hỗ trợ công cuộc phục hồi liên tục thông qua các chương trình ở trường học và các bản ghi âm Yura Muda.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Adnyamathanha

Nước

awi

/awi/

Lửa

warlu

/waɻlu/

Mặt trời

yidnu

/jidnu/

Mặt trăng

vuyu

/vuju/

Sao

vurdli

/ˈvuɖli/

Mẹ

nyangka

/ɲaŋka/

Cha

arndu

/aɳɖu/

Tôi

ngai

/ŋai/

Bạn

nhina

/n̪ina/

Tên

mityi

/mici/

Mắt

mina

/mina/

Tay

mara

/maɻa/

Tim

kurda

/kuɖa/

Yêu

mukunha

/mukun̪a/

Cây

urtu

/uʈu/

Nhà

vakali

/vakali/

Chó

vurlpu

/vuɻlpu/

Mèo

vunmara

/vunmaɻa/

Ăn

ngalkanha

/ŋalkan̪a/

Uống

ulpanha

/ulpan̪a/

Một

mukuna

/mukuna/

Hai

arlpili

/aɭpili/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

mukunha

/mukun̪a/

Tốt

ngarrkanha

/ŋaɻkan̪a/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Pama-Nyungan liên quan

Nghĩa Tiếng AdnyamathanhaTiếng NhandaTiếng Pintupi-LuritjaTiếng PitjantjatjaraTiếng WarnmanTiếng Martu WangkaTiếng Olkol
Nước awi /awi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kapi /kapi/ kupa /kupa/
Lửa warlu /waɻlu/ warla /waɻla/ waru /waɻu/ waru /waɻu/ waru /waɻu/ waru /waɾu/ paral /paɻal/
Mặt trời yidnu /jidnu/ wurʼa /wuɾʔa/ tjintu /cintu/ tjintu /cintu/ tjirntu /cinʈu/ tjirntu /cɪɳʈu/ naŋkari /naŋkaɻi/
Mặt trăng vuyu /vuju/ kanyala /kaɲala/ pira /piɻa/ pira /piɻa/ kintirriny /kinʈiriɲ/ kayalany /kajalaɲ/ kakal /kakal/
Sao vurdli /ˈvuɖli/ indiya /indija/ kililpi /kiˈlilpi/ kililpil /kiˈlilpil/ biyi /biji/ piriny /piriɲ/ el idnban /el ˈidnban/
Mẹ nyangka /ɲaŋka/ ngamaji /ŋamadʒi/ ngunytju /ŋuɲcu/ ngunytju /ŋuɲcu/ ngama /ŋama/ yakaji /jakaɟi/ ngangi /ŋaŋi/
Cha arndu /aɳɖu/ kuthurra /kutʰuɻa/ mama /mama/ mama /mama/ kirrki /kiɻki/ mama /mama/ kaba /kaba/
Tôi ngai /ŋai/ ngayi /ŋaji/ ngayulu /ŋajulu/ ngayulu /ŋajulu/ ngayu /ŋaju/ ngayu /ŋaju/ ay /aj/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.