👶 Vì sao mama xuất hiện trong lời trẻ nhỏ ở nhiều ngôn ngữ

Từ tiếng Anh mama đến Quan Thoại māma, Swahili mama, Quechua mama, và Navajo amá — các ngôn ngữ không liên quan hội tụ về cùng một từ trẻ em. Roman Jakobson đã giải thích lý do vào năm 1960, và nó không liên quan gì đến tổ tiên chung.

Thẻ: mama-papa universals jakobson baby-talk kinship

Hãy chọn bất kỳ ngôn ngữ nào ngẫu nhiên. Hỏi nó nói "mẹ" như thế nào. Xác suất không thoải mái cao rằng từ bắt đầu bằng m và chứa a: tiếng Anh mama, Quan Thoại māma, Swahili mama, Quechua mama, Navajo amá, Welsh mam, Hebrew imá, Tagalog nanay / mama, Hindi , Malayalam amma, Hawaii makuahine / māmā. Bây giờ hỏi nó nói "cha" như thế nào. Trên một mẫu rộng lớn không kém, bạn nhận được papa, baba, tata, dada, abba, atta — một âm tắc môi hoặc đỉnh răng cộng với a.

🗣 So sánh "mẹ" qua 8 ngôn ngữ không liên quan
Ngôn ngữNgữ hệNgười nóiMẹNướcMột
Tiếng NhậtNgữ hệ Nhật Bản~125M/haha//mizɯ//itɕi/
Tiếng HànNgữ hệ Hàn Quốc~80M어머니/ʌmʌni//mul/하나/hana/
Tiếng Trung phổ thôngNgữ tộc Hán (Quan thoại)~920M妈妈/ma˥ma//ʂweɪ̯˧˩˧//i˥/
Tiếng AnhGerman~380M L1 + ~1.5B tổng (có L2)mother/ˈmʌðə/water/ˈwɔːtə/one/wʌn/
Tiếng BasqueNgôn ngữ cô lập~750Kama/ama/ur/ur/bat/bat/
Tiếng Ả Rập chuẩnSemit~400Mأم/ʔumm/ماء/maːʔ/واحد/waːħid/
Tiếng HindiẤn-Arya~345M L1 (~600M tổng số tiếng Hindustani)माँ/mãː/पानी/paːniː/एक/eːk/
Tiếng SwahiliBantu~100M (~20M L1 + ~80M L2)mama/ˈmama/maji/madʒi/moja/modʒa/

Đây không phải là tình cờ. Nhà nhân học Yale George P. Murdock đã tập hợp một bộ dữ liệu xuyên văn hóa năm 1959 gồm 1.072 thuật ngữ thân tộc từ 470 ngôn ngữ và phát hiện ra rằng các từ kiểu mama được sử dụng cho "mẹ" trong 52% mẫu, và các từ kiểu papa/tata/baba cho "cha" trong 55%. Các ngôn ngữ trải dài mọi họ trên Trái Đất — Ấn-Âu, Hán-Tạng, Niger-Congo, Austronesian, Uto-Aztec, Pama-Nyungan. Chúng không thể tất cả đều chia sẻ một tổ tiên chung.

Lời giải thích cổ điển đã được nhà ngôn ngữ học Nga-Mỹ Roman Jakobson đưa ra một năm sau đó, vào năm 1960, trong một bài viết mảnh mai, đẹp đẽ có tựa đề "Why 'Mama' and 'Papa'?". Lập luận của ông như sau:

👩 Xem "mẹ" trên toàn thế giới — Tiếng Anh 👨 Xem "cha" trên toàn thế giới — Tiếng Anh

Lời kể của Jakobson cũng giải thích các ngoại lệ một cách thanh lịch. Tiếng Gruzia nổi tiếng đổi cặp: mama có nghĩa là "cha" và deda có nghĩa là "mẹ". Đây không phải là điều xấu hổ đối với lý thuyết — quan điểm của Jakobson là mama là từ đầu tiên dễ nhất, không phải là nó phải có nghĩa là "mẹ". Tiếng Gruzia chỉ đơn giản gắn dạng dễ nhất với tham chiếu hơi ít được mong đợi hơn. Tương tự, trong tiếng Nhật cổ, "mẹ" được tái cấu trúc là papa (haha hiện đại, với /p/ → /h/ thay đổi âm thanh đều đặn), và "cha" là titi.

Sự giống nhau giữa tiếng Anh mama, Quan thoại māma và Swahili mama không nhất thiết bắt nguồn từ một tổ ngữ chung. Những âm dễ phát ra đối với trẻ nhỏ và cách người chăm sóc gán nghĩa cho chúng có thể tạo ra các dạng từ tương tự một cách độc lập ở nhiều cộng đồng.

Nguồn

Xem thêm: Bài đọc · Word Map — 30 từ cốt lõi · Han Map — Cách đọc chữ Hán

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap