Kanite

Tiếng Kanite

Xuyên New Guinea

Ngữ hệXuyên New Guinea Người nói~6K Chữ viếtLatin Quốc giaPapua New Guinea Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Anh/Tok Pisin/Hiri Motu là chính thức; tiếng Kanite là ngôn ngữ cộng đồng được công nhận) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3kmu

Tiếng Kanite là một ngôn ngữ thuộc nhánh Kainantu của ngữ hệ Liên-Tân Guinea ở tỉnh Cao nguyên Đông của Papua New Guinea, được khoảng 6.000 người sử dụng tại huyện Kainantu quanh vùng Henganofi. Ngữ tộc Kainantu-Goroka (Kamano, Yagaria, Gadsup, Auyana, Kanite, Tairora — hơn 30 ngôn ngữ, tổng cộng khoảng 200.000 người nói) là một trong những phân nhóm Liên-Tân Guinea chính của vùng Cao nguyên Đông. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Kanite mang những đặc điểm cổ điển của Cao nguyên Đông: trật tự thành phần SOV, hậu giới từ, hình thái động từ phức tạp với sự hợp dạng chủ ngữ-thì-thể, chuỗi mệnh đề có chuyển tham chiếu (switch-reference) và một kho âm vị nhỏ điển hình của các ngôn ngữ Kainantu. Công trình âm vị học SIL năm 1965 của McCarthy cùng công tác dịch Kinh Thánh từ thập niên 1960 đã tạo ra các tài liệu xóa mù chữ và bản Tân Ước. Mặc dù dân số ít, tiếng Kanite vẫn thể hiện sức sống tương đối ở các làng cao nguyên hẻo lánh.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Kanite

Nước

nai

/nai/

Lửa

lo

/lo/

Mặt trời

suka

/suka/

Mặt trăng

ika

/ika/

Sao

ka'nefi

/kaʔnefi/

Mẹ

nene

/nene/

Cha

nafa

/nafa/

Tôi

nagaya

/naɡaja/

Bạn

kagaya

/kaɡaja/

Tên

agi

/aɡi/

Mắt

avu

/avu/

Tay

azana

/azana/

Tim

agu

/aɡu/

Yêu

avesi

/avesi/

Cây

yafa

/jafa/

Nhà

no

/no/

Chó

ovava

/ovava/

Mèo

pusi

/pusi/

Ăn

ne

/ne/

Uống

ne

/ne/

Một

magoke

/maɡoke/

Hai

tole

/tole/

Xin chào

naipa

/naipa/

Cảm ơn

susu

/susu/

Tốt

knaga

/knaɡa/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Trans-New Guinea liên quan

Nghĩa Tiếng KaniteTiếng YagariaTiếng EngaTiếng Hiri MotuTiếng Mussau-EmiraTiếng SakizayaTiếng Kuna San Blas
Nước nai /nai/ nofa /nofa/ endaki /endaki/ ranu /ɾanu/ eai /eai/ nanum /nanum/ di /di/
Lửa lo /lo/ yo /jo/ ita /ita/ lahi /lahi/ kuraa /kuˈraː/ lamal /lamal/ so /so/
Mặt trời suka /suka/ kena /kena/ niko /niko/ dina /dina/ ariu /aɾiu/ cidal /tʃidal/ olo /olo/
Mặt trăng ika /ika/ ulu /ulu/ kana /kana/ hua /hua/ malam /malam/ bulad /bulad/ nii /niː/
Sao ka'nefi /kaʔnefi/ gale /ɡale/ kalyai /kaljai/ hisiu /hisiu/ katoto /katoto/ bo'is /boʔis/ bisir /pisiɾ/
Mẹ nene /nene/ nene /nene/ ainya /aiɲa/ sina /sina/ nia /nia/ ina /ina/ nan /nan/
Cha nafa /nafa/ papa /papa/ taata /taːta/ tama /tama/ tama /tama/ ama /ama/ baba /baba/
Tôi nagaya /naɡaja/ dgai /dɡai/ namba /namba/ lau /lau/ agi /aɡi/ zaku /ʐaku/ an /an/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.