ပအိုဝ်ႏဘာႏသာႏ

Tiếng Pa'O

Hán-Tạng (Karenic)

Ngữ hệHán-Tạng (Karenic) Người nói~860K Chữ viếtMiến Điện (Myanmar) chữ viết; cũng Latin bảng chữ cái (truyền thống truyền giáo) Ngôn ngữ chính thứcKhông phải ngôn ngữ chính thức; được cộng đồng dân tộc Pa'O ở Myanmar và Thái Lan dùng làm tiếng mẹ đẻ

Tiếng Pa'O (còn gọi là Taungthu hay 'Karen Đen') là một ngôn ngữ Karen có thanh điệu thuộc ngữ hệ Hán-Tạng, được người Pa'O sử dụng — nhóm dân tộc lớn thứ hai ở bang Shan của Myanmar sau người Shan. Nó chủ yếu được dùng ở miền nam bang Shan, với các cộng đồng ở các bang Kayin và Mon và bên kia biên giới ở miền bắc Thái Lan (Mae Hong Son); khoảng 860.000 người nói. Giống như các ngôn ngữ Karen khác, tiếng Pa'O có trật tự từ chủ ngữ–động từ–tân ngữ (SVO) — điều bất thường trong ngữ hệ Hán-Tạng, nơi hầu hết các ngôn ngữ Tạng-Miến theo trật tự SOV — một đặc điểm được cho là do tiếp xúc lâu dài với các ngôn ngữ Mon và Tai lân cận. Nó chủ yếu được viết bằng chữ Miến Điện (chữ Mon-Miến), đồng thời cũng sử dụng một hệ chính tả dựa trên chữ Latinh có nguồn gốc từ truyền thống truyền giáo Cơ Đốc, và có hai phương ngữ chính: Vùng cao/miền Bắc (Taunggyi) và Vùng thấp/miền Nam (Thaton). Lưu ý: từ vựng tiếng Pa'O được ghi chép công khai kèm phiên âm IPA còn hạn chế, nên các dạng thức trình bày ở đây là nỗ lực tốt nhất và đang chờ người bản ngữ xác minh.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Pa'O

Nước

ရေ

/jé/

Lửa

မီး

/mì/

Mặt trời

နေ

/né/

Mặt trăng

/lə/

Sao

ရှာ

/ʃà/

Mẹ

အမ

/ʔə ma/

Cha

အဖ

/ʔə pʰə/

Tôi

ငါ

/ŋà/

Bạn

နာ

/nà/

Tên

မီ

/mì/

Mắt

မျက်

/mjɐk/

Tay

လက်

/lɐk/

Tim

စိတ်

/sɐt/

Yêu

ချစ်

/tɕʰɐt/

Cây

သစ်

/θɐt/

Nhà

အိမ်

/ʔə ĩ/

Chó

ခွား

/kʰwá/

Mèo

မောက်း

/mɔk/

Ăn

စား

/sá/

Uống

သောက်

/θɔk/

Một

တစ်

/tɐt/

Hai

နီ

/ní/

Xin chào

ဟယ်လို

/hə jɛ̃ lo/

Cảm ơn

ကျေးဇူး

/tɕé ðù/

Tốt

ကောင်း

/kɔ̃/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Sino-Tibetan (Karenic) liên quan

Nghĩa Tiếng Pa'OTiếng Miến ĐiệnTiếng RakhineTiếng MruTiếng Miến cổTiếng Pwo Karen TâyNgôn ngữ Parauk Wa
Nước ရေ /jé/ ရေ /jè/ ရေ /ɹeː/ o /ɔ/ ရိ /riy/ ထံ /tʰi/ tʃɔː /tʃɔː/
Lửa မီး /mì/ မီး /mí/ မီး /mí/ mai wa /mɑɪ wɑ/ မိး /miːʔ/ မ့ၣ်ဖါ /mei pʰa/ miː /miː/
Mặt trời နေ /né/ နေ /nè/ နေ /nè/ thum /θum/ နိ /niy/ မုၢ် /mə/ waː /waː/
Mặt trăng /lə/ /la̰/ /la/ la /lə/ /la/ လါ /la/ lɔː /lɔː/
Sao ရှာ /ʃà/ ကြယ် /tɕɛ̀/ ကြယ် /krɛ̀/ kɯr /kɯr/ ကြယ် /kraj/ ဆၣ် /sʰã˧/ si-ngai /sŋaɪ/
Mẹ အမ /ʔə ma/ အမေ /ʔəmè/ အမေ /ʔəmeː/ au /əʔu/ အမိ /ʔamiy/ မိၢ် /mo/ maː /maː/
Cha အဖ /ʔə pʰə/ အဖေ /ʔəpʰè/ အဖေ /ʔəpʰeː/ pa /pə/ အဖ /ʔap/ ဖါ /pʰa/ pʰaː /pʰaː/
Tôi ငါ /ŋà/ ငါ /ŋà/ ငါ /ŋà/ nga /ŋa/ ငာ /ŋaː/ ယၩ /jə/ ê /ʔɤʔ/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.