Odul aruu

Tiếng Yukaghir Kolyma

Yukaghir

Ngữ hệYukaghir Người nói~30 thông thạo Chữ viếtCyrillic Quốc giaNga Ngôn ngữ chính thứcNga (Cộng hòa Sakha — cấp địa phương, các khu vực cư trú tập trung) Mức độ sống còncực kỳ nguy cấp ISO 639-3yux

Tiếng Yukaghir Kolyma (Yukaghir Rừng, tự danh Odul aruu) là một trong hai thành viên còn tồn tại của ngữ hệ Yukaghir ở đông bắc Siberia, ngôn ngữ chị em với tiếng Yukaghir Lãnh nguyên (ykg). Cả hai ngôn ngữ từng là một phần của một dải liên tục ngôn ngữ Yukaghir rộng lớn hơn trải khắp vùng Bắc Cực thuộc Nga, nhưng ngữ hệ này đã thu hẹp xuống còn khoảng 30–50 người nói thành thạo cho mỗi nhánh, tập trung ở làng Nelemnoye (Kolyma) và Andryushkino (Lãnh nguyên). Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Yukaghir Kolyma bảo lưu khuôn mẫu loại hình học Yukaghir về việc đánh dấu tiêu điểm trên động từ, hệ thống cách phức tạp (khoảng 9 cách) và tính chứng cứ phong phú. Cuộc điều tra dân số năm 2010 ghi nhận 1.597 người dân tộc Yukaghir Kolyma nhưng phần lớn song ngữ hoặc dùng tiếng Nga như ngôn ngữ thứ hai (L2). UNESCO xếp loại là cực kỳ nguy cấp.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Yukaghir Kolyma

Nước

оожии

/oːʒiː/

Lửa

ло́чил

/lótʃil/

Mặt trời

пугэ

/puɣe/

Mặt trăng

киндьэ

/kindʲe/

Sao

эҥэзэтчх

/eŋezetʃχ/

Mẹ

эмэй

/emej/

Cha

эчиэ

/etʃiə/

Tôi

мэт

/met/

Bạn

тэт

/tet/

Tên

ню

/nʲuː/

Mắt

ӈөбур

/ŋøbur/

Tay

нугэн

/nugen/

Tim

шубэжэ

/ʃubeʒe/

Yêu

анурэ

/anurə/

Cây

чалдьэ

/tʃaldʒe/

Nhà

нумэ

/nume/

Chó

таҥжэ

/taŋʒe/

Mèo

кошка

/koʂka/

Ăn

чидиргэ-

/tʃidirɣe/

Uống

ӧгэйи-

/øɡejii/

Một

иркэ

/irke/

Hai

атахун

/ataːqun/

Xin chào

льуоркэн

/lʲuorken/

Cảm ơn

пасьпе

/pasʲpe/

Tốt

амлур

/amlur/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Yukaghir liên quan

Nghĩa Tiếng Yukaghir KolymaTiếng Yukaghir Lãnh NguyênTiếng SelkupTiếng KetTiếng AltaiTiếng NenetsTiếng Erzya
Nước оожии /oːʒiː/ лавйэ /lawje/ ӱт /yt/ уьл /ulʲ/ суу /suː/ ӣд /iːd/ ведь /vedʲ/
Lửa ло́чил /lótʃil/ лачил /latʃil/ тӱ /ty/ бок /bok/ от /ot/ ту /tu/ тол /tol/
Mặt trời пугэ /puɣe/ пугэ /puɣe/ чэлы /tɕeːlɨ/ и /i/ кӱн /kyn/ хаер /xajer/ чи /tʃi/
Mặt trăng киндьэ /kindʲe/ киндьэ /kindʲe/ ариаа /ariaː/ ӄип /qip/ ай /aj/ ирий /irij/ ков /kov/
Sao эҥэзэтчх /eŋezetʃχ/ ҥэзэтчх /ŋezetʃχ/ кыска /ˈkɨska/ ӄоʼ /qoʔ/ јылдыс /dʲɯlˈdɯs/ нумгы /numˈɡɨ/ теште /ˈtʲeʃtʲe/
Mẹ эмэй /emej/ эмэй /emej/ эма /ema/ ам /am/ эне /ene/ небя /nebja/ ава /ava/
Cha эчиэ /etʃiə/ эчэ /etʃe/ ача /atʃa/ об /oːp/ ада /ada/ нися /nʲisʲa/ тетя /tʲetʲa/
Tôi мэт /met/ мэт /met/ ман /man/ ат /aʔt/ мен /men/ мань /manʲ/ мон /mon/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.