ཆོས་སྐད (གྲྭ་པའི)

Tiếng Tạng cổ điển phụng vụ

Hán-Tạng (Tạng-Miến, Bodish; giáo dục nghi lễ Phật giáo Tây Tạng) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệHán-Tạng (Tạng-Miến, Bodish; giáo dục nghi lễ Phật giáo Tây Tạng) Người nóiĐang dùng trong phụng vụ và giảng dạy (Phật giáo Tây Tạng) Chữ viếtchữ Tạng (Uchen, dbu-can) Quốc giaTây Tạng (nguyên gốc), Ấn Độ (cộng đồng lưu vong Dharamsala), Nepal, Bhutan, Mông Cổ, Trung Quốc, các trung tâm Phật pháp phương Tây khắp thế giới Ngôn ngữ chính thứcNgôn ngữ phụng vụ của Phật giáo Tây Tạng (Gelug, Nyingma, Kagyu, Sakya, Bön) Mức độ sống cònđã tuyệt chủng ISO 639-3xct

Tiếng Tạng cổ điển phụng vụ (chos-skad, "ngôn ngữ Phật pháp") là hình thức tụng đọc tích cực của tiếng Tạng cổ điển được các tu viện Phật giáo Tây Tạng và các trung tâm Phật pháp trên toàn thế giới gìn giữ. Nó khác với tiếng Tạng cổ điển hàn lâm (xct, hình thức văn học được chứng thực lịch sử dùng cho ngữ văn học hàn lâm) ở: (1) từ vựng kính ngữ và phụng vụ Phật giáo được ưa dùng để tụng kinh (yab so với pha "cha", byams-pa so với dgaʼ-ba "tình thương/lòng từ ái", khang-pa so với khyim "nhà", zhi-mi so với byi-la "mèo"); (2) cách phát âm tiếng Tạng Lhasa được chuẩn hóa tại Dharamsala, được dạy cho học viên quốc tế và dùng trong truyền thống Cách-lỗ (Gelug) có thẩm quyền hiện đại (biến thể được Thư viện Tác phẩm và Lưu trữ Tây Tạng của Đức Đạt-lai Lạt-ma quảng bá); (3) các phong cách tụng đọc nghi lễ bao gồm xướng tụng chậm với âm điệu du dương và chân ngôn phiên âm tiếng Phạn qua tiếng Tạng. Đối ứng Phật giáo Tây Tạng của lối tụng đọc tiếng Ả Rập trong Kinh Qur'an và lối tụng Pali của Phật giáo Nguyên thủy. Đặt nền tại Dharamsala, trung tâm lưu vong tại Ấn Độ của nền giáo dục Phật giáo Tây Tạng hiện đại.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Tạng cổ điển phụng vụ

Nước

ཆུ

/tɕʰu/

Lửa

མེ

/me/

Mặt trời

ཉི་མ

/ɲima/

Mặt trăng

ཟླ་བ

/dawa/

Sao

སྐར་མ

/karma/

Mẹ

ཨ་མ

/ama/

Cha

ཡབ

/jab/

Tôi

/ŋa/

Bạn

ཁྱོད

/tɕʰø/

Tên

མིང

/miŋ/

Mắt

མིག

/mik/

Tay

ལག་པ

/lakpa/

Tim

སྙིང

/ɲiŋ/

Yêu

བྱམས་པ

/tɕampa/

Cây

ཤིང

/ɕiŋ/

Nhà

ཁང་པ

/kʰaŋpa/

Chó

ཁྱི

/tɕʰi/

Mèo

ཞི་མི

/ʑimi/

Ăn

བཟའ

/sa/

Uống

འཐུང

/tʰuŋ/

Một

གཅིག

/tɕik/

Hai

གཉིས

/ɲiː/

Xin chào

བཀྲ་ཤིས་བདེ་ལེགས

/tʂaʃi delek/

Cảm ơn

ཐུགས་རྗེ་ཆེ

/tʰukdʑe tɕʰe/

Tốt

ཡག་པོ

/jakpo/

Chim cu cu

ཁུ་བྱུག

/kʰu bjuɡ/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Sino-Tibetan (Tibeto-Burman, Bodish; Tibetan Buddhist liturgical pedagogy) liên quan

Nghĩa Tiếng Tạng cổ điển phụng vụTiếng Tạng cổ điểnTiếng Tạng KhamsTiếng BaltiTiếng SikkimTiếng LadakhTiếng Sherpa
Nước ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/ ཆུ /tɕʰu/
Lửa མེ /me/ མེ /me/ མེ /me/ མེ /me/ མེ /me/ མེ /me/ མེ /me/
Mặt trời ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/ ཉི་མ /ɲima/
Mặt trăng ཟླ་བ /dawa/ ཟླ་བ /dawa/ ཟླ་བ /dawa/ ཟླ་བ /dawa/ ཟླ་བ /dawa/ ཟླ་བ /zlawa/ ཟླ་བ /dawa/
Sao སྐར་མ /karma/ སྐར་མ /karma/ སྐར་མ /karma/ སྐར་མ /skarma/ སྐར་མ་ /kaːma/ སྐར་མ /skarma/ སྐར་མ /karma/
Mẹ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/ ཨ་མ /ama/
Cha ཡབ /jab/ /pʰa/ ཨ་ཕ /apʰa/ ཨ་ཕ /apʰa/ ཨ་པ /apa/ ཨ་པ /apa/ ཨ་པ /apa/
Tôi /ŋa/ /ŋa/ /ŋà/ /ŋa/ ང་ /ŋa/ /ŋa/ /ŋa/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.