удиэ кэйэвэни

Tiếng Udege

ngữ hệ Tungus (nhánh phía Bắc, phân nhóm Udege-Oroch — chị em với Oroch và Negidal)

Ngữ hệngữ hệ Tungus (nhánh phía Bắc, phân nhóm Udege-Oroch — chị em với Oroch và Negidal) Người nói~100 thông thạo Chữ viếtCyrillic Quốc giaNga Ngôn ngữ chính thứcKhông (bản địa được công nhận) Mức độ sống cònbị đe dọa nghiêm trọng ISO 639-3ude

Tiếng Udege (tự danh «удиэ кэйэвэни» Udihe Keyeveni hoặc «Udeγe») là một ngôn ngữ Tungus phương Bắc của vùng Viễn Đông Nga, được nói bởi những người săn bắt hái lượm truyền thống ở rừng taiga, được gọi là «người của hổ và taiga». Người Udege được lãng mạn hóa trong tác phẩm «Dersu Uzala» (1923) của Vladimir Arsenyev — Dersu là một thợ săn kiêm hướng dẫn viên người Udege. Bị đe dọa nghiêm trọng: chỉ còn khoảng 100 người nói thông thạo trong số khoảng 1.500 người Udege về mặt dân tộc, với các thế hệ trẻ chủ yếu nói tiếng Nga. Cộng đồng Udege ở thung lũng Bikin tại Krasnyy Yar là khu định cư đương đại lớn nhất và là trọng tâm của việc bảo tồn văn hóa thông qua Vườn quốc gia Bikin được thành lập năm 2015. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Udege có sự hòa âm nguyên âm phong phú, hình thái cách không gian phức tạp và cách đánh dấu chứng cứ tính đặc trưng.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Udege

Nước

уй

/uj/

Lửa

тогбо

/toɡbo/

Mặt trời

даигаси

/daiɡasi/

Mặt trăng

биа

/bia/

Sao

ваикта

/ˈwaikta/

Mẹ

энэ

/ene/

Cha

амэ

/amə/

Tôi

би

/bi/

Bạn

си

/si/

Tên

гэгбэ

/gəgˈbə/

Mắt

яа

/jaː/

Tay

нала

/nala/

Tim

миаван

/miavan/

Yêu

чисанай

/tʃisanaj/

Cây

мо

/mo/

Nhà

дзугди

/dzuɡdi/

Chó

инай

/inaj/

Mèo

кошк

/koʃk/

Ăn

джевэ

/dʒevə/

Uống

омимэ

/omimə/

Một

омо

/omo/

Hai

дюэ

/dʒuˈə/

Xin chào

бандиба

/bandiba/

Cảm ơn

нюхча

/ɲuxtʃa/

Tốt

ая

/aja/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Tungusic (Northern, Udege-Oroch subgroup — sister to Oroch and Negidal) liên quan

Nghĩa Tiếng UdegeTiếng NanaiTiếng EvenkiTiếng EvenTiếng Nữ ChânTiếng MãnTiếng Tích Bá
Nước уй /uj/ муэ /mue/ мӯ /muː/ мӯ /muː/ muke /muke/ ᠮᡠᡴᡝ /mukə/ ᠮᡠᡴᡝ /mukə/
Lửa тогбо /toɡbo/ това /tova/ того /toɡo/ тоог /toːɡ/ tuwa /tuwa/ ᡨᡠᠸᠠ /tuwa/ ᡨᡠᠸᠠ /tuwa/
Mặt trời даигаси /daiɡasi/ сиун /siun/ дылача /dɯlatɕa/ нөлтэн /nølten/ šun /ʃun/ ᡧᡠᠨ /ʃun/ ᠰᡠᠨ /sun/
Mặt trăng биа /bia/ биа /bia/ бега /beɡa/ бяг /bjaɡ/ biya /bija/ ᠪᡳᠶᠠ /bija/ ᠪᡳᠶᠠ /bija/
Sao ваикта /ˈwaikta/ хосякта /xoˈsʲakta/ осикта /oˈsikta/ осикат /oˈsikat/ usiha /usixa/ ᡠᠰᡳᡥᠠ /usiˈχa/ ᡠᠰᡳᡥᠠ /usˈχa/
Mẹ энэ /ene/ энин /enin/ эни /eni/ эньэн /eɲen/ eme /eme/ ᡝᠨᡳᠶᡝ /ənijə/ ᡝᠨᡞᠶᡝ /ənije/
Cha амэ /amə/ ама /ama/ амин /amin/ аман /aman/ ama /ama/ ᠠᠮᠠ /ama/ ᠠᠮᠠ /ama/
Tôi би /bi/ ми /mi/ би /bi/ би /bi/ bi /bi/ ᠪᡳ /bi/ ᠪᡳ /bi/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.