Tupinambá / Nhe'engatú

Tiếng Tupinambá

Ngữ hệ Tupi (Tupi-Guarani, phân nhóm III) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệNgữ hệ Tupi (Tupi-Guarani, phân nhóm III) Người nóiđã tuyệt chủng (~1700s as L1; nền tảng của Língua Geral / Nheengatu) Chữ viếtLatin (chính tả Dòng Tên do Anchieta thiết lập, 1595) Quốc giaBrazil (lịch sử — bờ Đại Tây Dương từ Pernambuco đến São Paulo và Rio de Janeiro) Ngôn ngữ chính thứcKhông (ngôn ngữ giao tiếp chung trong lịch sử của Brazil thời thuộc địa) ISO 639-3tpn Glottocodetupi1273

Tiếng Tupinambá (tiếng Tupi cổ) là ngôn ngữ bản địa chiếm ưu thế ở vùng duyên hải Brazil vào thời điểm tiếp xúc với người châu Âu và là nền tảng của Língua Geral do dòng Tên lập ra, vốn đóng vai trò là ngôn ngữ chung thời thuộc địa của Brazil cho đến thế kỷ 18. Về mặt loại hình học, nó thuộc nhóm Tupi-Guarani: chắp dính, đánh dấu trên trung tâm ngữ pháp (head-marking), với sự sắp xếp chủ động-tĩnh và hài hòa âm mũi phổ biến; cuốn ngữ pháp đầu tiên của nó (Anchieta, 1595) là mô tả sớm nhất về bất kỳ ngôn ngữ Nam Mỹ nào. Nó tồn tại về mặt từ vựng trong hàng nghìn từ vay mượn và địa danh trong tiếng Bồ Đào Nha Brazil (Ipanema, Paraná, jaguar, piranha).

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Tupinambá

Nước

'y

/ʔɨ/

Lửa

tatá

/taˈta/

Mặt trời

kuarasy

/kwaɾaˈsɨ/

Mặt trăng

iasy

/jaˈsɨ/

Sao

jasytata

/jasɨtaˈta/

Mẹ

sy

/sɨ/

Cha

tuba

/ˈtuβa/

Tôi

ixé

/iˈʃɛ/

Bạn

endé

/ẽˈdɛ/

Tên

tera

/ˈtɛra/

Mắt

t-esá

/teˈsa/

Tay

/po/

Tim

nhe'ã

/ɲẽˈʔã/

Yêu

aûsub

/aˈwsuβ/

Cây

yby'rá

/ɨβɨˈɾa/

Nhà

oka

/ˈoka/

Chó

îagûara

/jaˈɣwaɾa/

Mèo

marakaîá

/maɾakaˈja/

Ăn

'u

/ʔu/

Uống

'u

/ʔu/

Một

oîepé

/ojeˈpe/

Hai

mokõi

/moˈkõj/

Xin chào

ereîubé

/eɾejuˈβe/

Cảm ơn

/—/

Tốt

katu

/kaˈtu/

Chim cu cu

anũ

/ãˈnũ/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Tupian (Tupi-Guarani, Subgroup III) liên quan

Nghĩa Tiếng TupinambáTiếng NheengatuTiếng GuaraníTiếng Mbyá GuaraníTiếng Hy LạpTiếng XavanteTiếng Makasae
Nước 'y /ʔɨ/ ig /iɡ/ y /ɨ/ y /ɨ/ νερό /neˈɾo/ a'ri /aʔɾi/ ira /ˈira/
Lửa tatá /taˈta/ tatá /tata/ tata /tata/ tata /ta.ˈta/ φωτιά /foˈtʲa/ tsadã /tsaˈdɐ̃/ ata /ˈata/
Mặt trời kuarasy /kwaɾaˈsɨ/ kuarasi /kwaɾasi/ kuarahy /kwaɾahɨ/ nhamandu /ɲã.mɑ̃.ˈdu/ ήλιος /ˈiʎos/ marã /maˈɾɐ̃/ watu /ˈwatu/
Mặt trăng iasy /jaˈsɨ/ yasi /jasi/ jasy /dʒasɨ/ jaxy /ʒa.ˈʃɨ/ φεγγάρι /feˈŋɡaɾi/ damã /daˈmɐ̃/ uru /ˈuru/
Sao jasytata /jasɨtaˈta/ yasytatá /jasɨtaˈta/ mbyja /mbɨˈdʒa/ jaxy tata /dʒaʃɨ taˈta/ αστέρι /aˈsteri/ wasi /waˈsi/ ipi /ipi/
Mẹ sy /sɨ/ mãi /mãi/ sy /sɨ/ sy /ˈsɨ/ μητέρα /miˈteɾa/ atéze /aˈteze/ ina /ˈina/
Cha tuba /ˈtuβa/ paiá /paja/ túva /tuva/ tupa /ˈtu.pa/ πατέρας /paˈteɾas/ adzé /aˈdze/ baba /ˈbaba/
Tôi ixé /iˈʃɛ/ ixé /iˈʃe/ che /ʃe/ xee /ʃeː/ εγώ /eˈɣo/ wa /wa/ ani /ani/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.