Mbyá Guaraní

Tiếng Mbyá Guaraní

Tupi (Tupií-Guaranií)

Ngữ hệTupi (Tupií-Guaranií) Người nói~15K L1 (tiếng mẹ đẻ) Chữ viếtchữ Latinh (Achegety) gồm 33 chữ cái: A, Ã, CH, E, Ẽ, G, G̃, H, I… Ngôn ngữ chính thứcKhông có quy chế đồng chính thức; được IPHAN của Brazil (Viện Di sản Lịch sử và Nghệ thuật Quốc gia) công nhận là di sản văn hóa

Tiếng Guaraní Mbyá (ISO 639-3: gun) là một ngôn ngữ Tupí–Guaraní bị đe dọa, được các cộng đồng Mbyá sử dụng khắp Paraguay, miền nam và đông nam Brazil, tỉnh Misiones của Argentina và một số vùng ở Uruguay. Người nói duy trì mạng lưới xuyên vùng Rừng Đại Tây Dương, và ngôn ngữ vẫn giữ vai trò trung tâm trong thực hành tôn giáo, truyền thống truyền miệng và bản sắc cộng đồng. Mbyá khác với tiếng Guaraní Paraguay và Ñandeva, mặc dù cả ba đều thuộc nhóm Guaraní; các ước tính đã công bố đặt số người bản ngữ ở mức hàng chục nghìn. Hệ thống âm thanh có 6 nguyên âm miệng /a e i o u ɨ/ cùng các nguyên âm mũi tương ứng và hiện tượng hài hòa âm mũi phổ biến, còn các hệ chính tả khu vực sử dụng chữ Latinh với một số khác biệt theo từng nước.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Mbyá Guaraní

Nước

y

/ɨ/

Lửa

tata

/ta.ˈta/

Mặt trời

nhamandu

/ɲã.mɑ̃.ˈdu/

Mặt trăng

jaxy

/ʒa.ˈʃɨ/

Sao

jaxy tata

/dʒaʃɨ taˈta/

Mẹ

sy

/ˈsɨ/

Cha

tupa

/ˈtu.pa/

Tôi

xee

/ʃeː/

Bạn

ndee

/ndeː/

Tên

téra

/ˈteɾa/

Mắt

ãg̃u

/ɑ̃.ɡ̃u/

Tay

tape

/ta.ˈpe/

Tim

py'a

/pɨ.ˈa/

Yêu

rohayhu

/ro.ha.ˈɨ.u/

Cây

yvyra

/ɨ.vɨ.ˈra/

Nhà

óga

/ˈo.ɡa/

Chó

asu

/a.ˈsu/

Mèo

jaguá

/ʒa.ɡu.ˈa/

Ăn

jepota

/ʒe.ˈpo.ta/

Uống

inumbo

/i.ˈnum.bo/

Một

peteĩ

/pe.te.ˈĩ/

Hai

mokõi

/mokõˈĩ/

Xin chào

mba'éichapa

/m.ba.ˈe.i.ʃa.pa/

Cảm ơn

aguyje

/a.ɡu.ˈɨ.ʒe/

Tốt

porã

/po.ˈrɑ̃/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Tupian (Tupí-Guaraní) liên quan

Nghĩa Tiếng Mbyá GuaraníTiếng GuaraníTiếng TupinambáTiếng XavanteTiếng NheengatuTiếng Bồ Đào Nha (Cape Verde)Tiếng Hy Lạp
Nước y /ɨ/ y /ɨ/ 'y /ʔɨ/ a'ri /aʔɾi/ ig /iɡ/ água /ˈa.ɣwɐ/ νερό /neˈɾo/
Lửa tata /ta.ˈta/ tata /tata/ tatá /taˈta/ tsadã /tsaˈdɐ̃/ tatá /tata/ fogo /ˈfo.ɣu/ φωτιά /foˈtʲa/
Mặt trời nhamandu /ɲã.mɑ̃.ˈdu/ kuarahy /kwaɾahɨ/ kuarasy /kwaɾaˈsɨ/ marã /maˈɾɐ̃/ kuarasi /kwaɾasi/ sol /ˈsɔɫ/ ήλιος /ˈiʎos/
Mặt trăng jaxy /ʒa.ˈʃɨ/ jasy /dʒasɨ/ iasy /jaˈsɨ/ damã /daˈmɐ̃/ yasi /jasi/ lua /ˈlu.ɐ/ φεγγάρι /feˈŋɡaɾi/
Sao jaxy tata /dʒaʃɨ taˈta/ mbyja /mbɨˈdʒa/ jasytata /jasɨtaˈta/ wasi /waˈsi/ yasytatá /jasɨtaˈta/ estrela /ʃˈtɾelɐ/ αστέρι /aˈsteri/
Mẹ sy /ˈsɨ/ sy /sɨ/ sy /sɨ/ atéze /aˈteze/ mãi /mãi/ mãe /ˈmɐ̃j̃/ μητέρα /miˈteɾa/
Cha tupa /ˈtu.pa/ túva /tuva/ tuba /ˈtuβa/ adzé /aˈdze/ paiá /paja/ pai /ˈpaj/ πατέρας /paˈteɾas/
Tôi xee /ʃeː/ che /ʃe/ ixé /iˈʃɛ/ wa /wa/ ixé /iˈʃe/ eu /ew/ εγώ /eˈɣo/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.