Kisukuma

Tiếng Sukuma

ngữ hệ Đại Tây Dương–Congo (nhánh Bantu, nhóm Sukuma-Nyamwezi)

Ngữ hệngữ hệ Đại Tây Dương–Congo (nhánh Bantu, nhóm Sukuma-Nyamwezi) Người nói~5M Chữ viếtLatin Quốc giaTanzania (Mwanza, Shinyanga, Tabora, Geita, Simiyu) Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Swahili là quốc ngữ); được công nhận là ngôn ngữ khu vực Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3suk

Tiếng Sukuma (Kisukuma) là ngôn ngữ Bantu đơn lẻ lớn nhất Tanzania xét theo số người nói bản ngữ, với ~5 triệu người nói, chủ yếu được sử dụng ở khu vực hồ Victoria — các vùng Mwanza, Shinyanga, Tabora, Geita và Simiyu. Người Sukuma là nhóm dân tộc lớn nhất Tanzania, khoảng 16% dân số cả nước. Ngôn ngữ này có thanh điệu (đối lập cao-thấp trên thân từ và các dấu hiệu thì-thể) và sự hợp dạng theo lớp danh từ Bantu (~18 lớp); nó có quan hệ gần gũi với tiếng Nyamwezi (nym), cùng tạo thành một thể liên tục phương ngữ, được phân loại chung là vùng Bantu F21. Bất chấp cộng đồng người nói đông đảo, tiếng Swahili (sw) chiếm ưu thế trong giáo dục, truyền thông và chính quyền trên khắp Tanzania, còn tiếng Sukuma có truyền thống chữ viết và sự hiện diện trên truyền thông hạn chế.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Sukuma

Nước

minzi

/minzi/

Lửa

moto

/moto/

Mặt trời

ilyuva

/iʎuβa/

Mặt trăng

ng'wezi

/ŋweːzi/

Sao

nyenyeezi

/ɲeˈɲeːzi/

Mẹ

mayu

/maju/

Cha

baba

/baba/

Tôi

nene

/ˈnene/

Bạn

gwegwe

/ˈɡweɡwe/

Tên

lina

/ˈlina/

Mắt

liso

/liso/

Tay

nkhono

/ŋkono/

Tim

ngholo

/ŋɡoːlo/

Yêu

butogwa

/butoɡwa/

Cây

mti

/mti/

Nhà

kaya

/kaja/

Chó

mbwa

/mbwa/

Mèo

kalulu

/kalulu/

Ăn

kulya

/kuʎa/

Uống

kunywa

/kuɲwa/

Một

imo

/imo/

Hai

ibhili

/iˈβili/

Xin chào

mwangaluka

/mwaŋɡaluka/

Cảm ơn

nakulumba

/nakulumba/

Tốt

shihi

/ʃihi/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Atlantic-Congo (Bantu, Sukuma-Nyamwezi) liên quan

Nghĩa Tiếng SukumaTiếng NyamweziTiếng ShambalaTiếng SanguTiếng MakondeTiếng NyaturuTiếng Asu
Nước minzi /minzi/ minzi /minzi/ mazi /mazi/ ameenzi /ameːnzi/ mashi /maʃi/ maazi /maːzi/ mende /mende/
Lửa moto /moto/ moto /moto/ moto /moto/ umoto /umoto/ moto /moto/ moto /moto/ mshika /mʃika/
Mặt trời ilyuva /iʎuβa/ izuba /izuβa/ zuwa /zuwa/ liluga /liluɡa/ lyuva /ʎuβa/ nzua /nzua/ idhuva /iðuʋa/
Mặt trăng ng'wezi /ŋweːzi/ ng'wezi /ŋweːzi/ mwezi /mwezi/ umwesi /umwesi/ mwedi /mwedi/ umweri /umweɾi/ mwezi /mwezi/
Sao nyenyeezi /ɲeˈɲeːzi/ nyenyeezi /ɲeˈɲeːzi/ nyenyezi /ɲeɲezi/ nyenyezi /ɲeɲezi/ ntondwa /ntondwa/ nyeenyeeri /ɲeːɲeːri/ nyenyeri /ɲeɲeri/
Mẹ mayu /maju/ mayu /majʊ/ mama /mama/ mama /mama/ mama /mama/ mama /mama/ mama /mama/
Cha baba /baba/ baba /baba/ baba /baba/ baba /baba/ baba /baba/ tata /tata/ baba /baba/
Tôi nene /ˈnene/ nene /ˈnene/ niye /nije/ une /une/ une /une/ une /une/ mine /mine/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.