Sängö

Tiếng Sango

Ngữ hệ Đại Tây Dương-Congo (Ubangi, đã creole hóa)

Ngữ hệNgữ hệ Đại Tây Dương-Congo (Ubangi, đã creole hóa) Người nói~5M (phần lớn L2) Chữ viếtLatin (có dấu phụ) Quốc giaCộng hòa Trung Phi; rải rác ở Chad, CHDC Congo Ngôn ngữ chính thứcCộng hòa Trung Phi (ngôn ngữ quốc gia, cùng với tiếng Pháp) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3sag

Tiếng Sango (yângâ tî sängö) là quốc ngữ của Cộng hòa Trung Phi và là một trong những ngôn ngữ creole dân tộc được xác lập vững chắc nhất ở châu Phi, với khoảng 5 triệu người dùng (phần lớn là người nói như ngôn ngữ thứ hai), tuy việc xếp nó là creole (thay vì pidgin hay koine) vẫn còn gây tranh luận. Nó hình thành vào cuối thế kỷ 19 dọc sông Ubangi như một thứ pidgin thương mại dựa trên tiếng Ngbandi Bắc (một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Ubangi), rồi được mở rộng trong thời thuộc địa Pháp. Đồng chính thức cùng tiếng Pháp từ hiến pháp năm 1963 của Trung Phi và được dùng trong phát thanh, truyền hình, giáo dục tiểu học cũng như phụng vụ Công giáo và Tin Lành. Có ba thanh điệu từ vựng (thấp, trung, cao) được đánh dấu bằng dấu phụ; trật tự từ chủ-động-tân, hình thái danh từ giản lược so với nguồn gốc Ubangi của nó.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Sango

Nước

ngu

/ŋɡu/

Lửa

wa

/wa/

Mặt trời

/la/

Mặt trăng

nzë

/nzɛ/

Sao

tongoro

/toŋɡoro/

Mẹ

mama

/mama/

Cha

babâ

/baba/

Tôi

mbi

/mbi/

Bạn

mo

/mo/

Tên

iri

/iri/

Mắt

/lɛ/

Tay

maboko

/maboko/

Tim

/bɛ/

Yêu

ndoyê

/ndojɛ/

Cây

kêkê

/kɛkɛ/

Nhà

/da/

Chó

mbo

/mbo/

Mèo

nyao

/ɲao/

Ăn

te

/te/

Uống

nyon

/ɲon/

Một

oko

/oko/

Hai

ûse

/use/

Xin chào

bara mo

/bara mo/

Cảm ơn

singila

/siŋɡila/

Tốt

nzöni

/nzəni/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Atlantic-Congo (Ubangian, creolized) liên quan

Nghĩa Tiếng SangoTiếng RwaTiếng BariTiếng ZandeTiếng MachameTiếng LingalaTiếng Meta'
Nước ngu /ŋɡu/ mende /mende/ piong /piɔŋ/ ime /ime/ mringa /mɾiŋɡa/ máí /mai/ /mə/
Lửa wa /wa/ msika /msika/ kima /kima/ we /we/ mòò /moːʔ/ mɔ́tɔ /mɔtɔ/ mɔŋ /mɔŋ/
Mặt trời /la/ mlao /mlao/ kolong /koloŋ/ uru /uɾu/ ìsùwà /isuwa/ mói /moi/ nyam /ɲam/
Mặt trăng nzë /nzɛ/ mwere /mwere/ nyepo /ɲepo/ diwi /diwi/ mwezi /mwezi/ sánzá /sanza/ nuŋ /nuŋ/
Sao tongoro /toŋɡoro/ nyenyeri /ɲeɲeri/ toŋ /toŋ/ kerekuru /kɛɾɛkuɾu/ nyenyeri /ɲeɲeri/ monzoto /monzɔtɔ/ ntsə́ /ntsə́/
Mẹ mama /mama/ mama /mama/ mama /mama/ na /na/ mama /mama/ mamá /mama/ ma /ma/
Cha babâ /baba/ baba /baba/ baba /baba/ ba /ba/ baba /baba/ tatá /tata/ ta /ta/
Tôi mbi /mbi/ inyi /iɲi/ nan /nan/ mi /mi/ inyi /iɲi/ ngai /ⁿɡai/ mə̀ /mə̀/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.