Karo Bari

Tiếng Bari

Nile-Sahara

Ngữ hệNile-Sahara Người nói~600K Chữ viếtLatin Quốc giaNam Sudan Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Nam Sudan; các ngôn ngữ bản địa là ngôn ngữ quốc gia theo Hiến pháp 2011) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3bfa

Tiếng Bari (Karo Bari, "lời nói Bari") là một ngôn ngữ Nilotic Đông thuộc nhóm Bari, được nói ở vùng biên giới giữa Nam Sudan và Uganda. Người Bari là những người chăn nuôi gia súc du mục của vùng sông Nile Xích đạo, với quê hương văn hóa tập trung quanh Juba, thủ đô của Nam Sudan. Nhóm Bari (Bari, Mandari, Kakwa, Pojulu, Kuku) có tính thông hiểu lẫn nhau nhưng có các bản sắc dân tộc-chính trị riêng biệt. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Bari chia sẻ các đặc điểm Nilotic Đông với tiếng Maasai (mas) và Samburu (saq): thanh điệu (cao/thấp/trung), dấu hiệu tiêu điểm, giống đực/giống cái, và trật tự thành phần SVO. Các nhà truyền giáo dòng Comboni người Ý đã phát triển chính tả chuẩn vào thế kỷ 19; tiếng Bari có một truyền thống dịch Kinh Thánh đáng kể.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Bari

Nước

piong

/piɔŋ/

Lửa

kima

/kima/

Mặt trời

kolong

/koloŋ/

Mặt trăng

nyepo

/ɲepo/

Sao

toŋ

/toŋ/

Mẹ

mama

/mama/

Cha

baba

/baba/

Tôi

nan

/nan/

Bạn

do

/do/

Tên

karin

/karin/

Mắt

kongi

/koŋɡi/

Tay

kindiyo

/kindijo/

Tim

lo

/lo/

Yêu

ondu

/ondu/

Cây

kute

/kute/

Nhà

kadi

/kadi/

Chó

ngoʼlo

/ŋoʔlo/

Mèo

lupa

/lupa/

Ăn

nyo

/ɲo/

Uống

mwoi

/mwoi/

Một

kelo

/kelo/

Hai

ŋaba

/ŋaba/

Xin chào

gwon

/ɡwon/

Cảm ơn

mungari

/muŋɡari/

Tốt

ru

/ru/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Nilo-Saharan liên quan

Nghĩa Tiếng BariTiếng SangoTiếng AtesoTiếng MaasaiTiếng Nahuatl Huasteca ĐôngTiếng LuoTiếng Samburu
Nước piong /piɔŋ/ ngu /ŋɡu/ akipi /akipi/ ɛŋare /ɛŋare/ atl /atɬ/ pi /pi/ nkare /ŋkaɾe/
Lửa kima /kima/ wa /wa/ akim /akim/ ɛnkima /ɛŋkima/ tlitl /tɬitɬ/ mach /matʃ/ nkima /ŋkima/
Mặt trời kolong /koloŋ/ /la/ akolong /akoloŋ/ enkolong /eŋkoloŋ/ tonatih /tonatih/ chieng' /tʃieŋ/ lakwa /lakʷa/
Mặt trăng nyepo /ɲepo/ nzë /nzɛ/ elap /elap/ olapa /olapa/ metztli /metstɬi/ dwe /dwe/ lapa /lapa/
Sao toŋ /toŋ/ tongoro /toŋɡoro/ akoloit /akoloit/ olakira /olakira/ sitlalij /siˈtlalih/ sulwe /sulwe/ lakira /lakira/
Mẹ mama /mama/ mama /mama/ toto /toto/ yieyio /jiejio/ mama /mama/ mama /mama/ yieyo /jiejo/
Cha baba /baba/ babâ /baba/ papa /papa/ papa /papa/ tata /tata/ baba /baba/ papa /papa/
Tôi nan /nan/ mbi /mbi/ eong /eɔŋ/ nanʉ /nanʊ/ na /na/ an /an/ nanu /nanʊ/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.