Pyu

Tiếng Pyu

Hán-Tạng (Pyu) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệHán-Tạng (Pyu) Người nóiđã tuyệt chủng (~4-12c. CE) Chữ viếtPyu script (Brahmi-phái sinh, partially deciphered) Quốc giathành quốc Pyu (Trung Miến Điện) Ngôn ngữ chính thứcThành bang Pyu Mức độ sống cònđã tuyệt chủng ISO 639-3pyx

Tiếng Pyu được nói bởi các thành bang Pyu ở miền trung Miến Điện (4-12c.). Là ngôn ngữ Hán-Tạng (vị trí chính xác còn tranh cãi); chữ Pyu (Brahmic) chỉ được giải mã một phần.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Pyu

Nước

ʔuy

/uj/

Lửa

vyaŋ

/wjaŋ/

Mặt trời

ño

/ɲo/

Mặt trăng

hla

/hla/

Sao

kar

/karʔ/

Mẹ

na

/na/

Cha

paʔ

/paʔ/

Tôi

ŋa

/ŋa/

Bạn

naŋ

/naŋ/

Tên

miŋ

/miŋ/

Mắt

mik

/mik/

Tay

lak

/lak/

Tim

/—/

Yêu

/—/

Cây

siŋ

/siŋ/

Nhà

vaiŋ

/waiŋ/

Chó

kwiy

/kwij/

Mèo

/—/

Ăn

cyaʔ

/tɕaʔ/

Uống

/—/

Một

te

/te/

Hai

nit

/nit/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

/—/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Sino-Tibetan (Pyu) liên quan

Nghĩa Tiếng PyuHán-Tạng nguyên thủyTiếng LardilTiếng YangkaalTiếng YuchiTiếng KusundaTiếng Miến cổ
Nước ʔuy /uj/ /—/ kantha /kanθa/ ngogo /ŋoɡo/ cha /tʃa/ tang /tɑŋ/ ရိ /riy/
Lửa vyaŋ /wjaŋ/ *mey /mey/ jalul /dʒalul/ ngida /ŋida/ tsoda /tsoda/ yu /ju/ မိး /miːʔ/
Mặt trời ño /ɲo/ *nəy /nəy/ thurara /θuɾaɾa/ wargu /waɾɡu/ dethla /dɛhla/ nəm /nəm/ နိ /niy/
Mặt trăng hla /hla/ *s-la /s-la/ kirdikir /kiɖikir/ waldar /waldaɾ/ zethla /zɛhla/ pom /pom/ /la/
Sao kar /karʔ/ *s-kar /s-kar/ kambin /kambin/ thurara /t̪uɾaɾa/ weʼyv /weʔỹ/ sam /sam/ ကြယ် /kraj/
Mẹ na /na/ *ma /ma/ ngama /ŋama/ ngama /ŋama/ ahnʌh /ahnʌh/ /—/ အမိ /ʔamiy/
Cha paʔ /paʔ/ *pa /pa/ /—/ kanda /kanda/ /—/ yi /ji/ အဖ /ʔap/
Tôi ŋa /ŋa/ *ŋa /ŋa/ ngada /ŋada/ ngada /ŋada/ di /di/ tsi /tsi/ ငာ /ŋaː/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.