ဘာသာ မန်

Tiếng Môn cổ

Austroasiatic (Mon-Khmer, Monic) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệAustroasiatic (Mon-Khmer, Monic) Người nóiExtinct (~6-11c. CE; modern Mon descends) Chữ viếtMon script (Brahmic, ancestor of Burmese script) Quốc giaDvaravati kingdom, Pagan-era Burma Ngôn ngữ chính thứcDvaravati / Mon city-states Mức độ sống cònextinct ISO 639-3omx

Tiếng Môn cổ là ngôn ngữ của văn minh Dvaravati và các vương quốc Môn ở Hạ Miến (6-11c.). Chữ Môn (Brahmic) là tổ tiên của chữ Miến, chữ Shan và chữ Karen.

Nơi được sử dụng

20 từ cốt lõi trong Tiếng Môn cổ

Nước

ဍာ်

/ɗaːk/

Lửa

ပ်ၟ

/pmaʔ/

Mặt trời

တ္ၚဲ

/tŋai/

Mặt trăng

ဂျိုၚ်

/klɔŋ/

Mẹ

ၚာ

/ŋaː/

Cha

/pʰɛʔ/

Ăn

စိ

/tɕiʔ/

Uống

သုက်

/sok/

Yêu

ဖျုန်

/pʰyon/

Tim

လုပ်

/lup/

Cây

ဆု

/tɕu/

Nhà

သ္ၚိ

/sŋiʔ/

Chó

ခၠဵု

/kʰlou/

Mèo

ဂျိ

/kluj/

Tay

တၟုိ

/toi/

Mắt

မတ်

/mat/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Một

မွဲ

/mwɛ/

Tốt

ခိုဟ်

/kʰɔh/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Austroasiatic (Mon-Khmer, Monic) liên quan

Nghĩa Tiếng Môn cổTiếng MônTiếng Miến cổtiếng Tochari Atiếng Tochari BTiếng PyuTiếng Thái cổ (Sukhothai)
Nước ဍာ် /ɗaːk/ ဍာ် /ɗaʔ/ ရိ /riy/ 𑀯𑀭𑁆 /wær/ 𑀯𑀭𑁆 /war/ ʔuy /uj/ น้ำ /naːm/
Lửa ပ်ၟ /pmaʔ/ ပၟတ် /pəmɔʔ/ မိး /miːʔ/ 𑀧𑁄𑀭𑁆 /por/ 𑀧𑀼𑀯𑀭𑁆 /puwar/ vyaŋ /wjaŋ/ ไฟ /faj/
Mặt trời တ္ၚဲ /tŋai/ တ္ၚဲ /tŋoa/ နိ /niy/ 𑀓𑁄𑀁 /kom/ 𑀓𑁅𑀁 /kauŋ/ ño /ɲo/ ตะวัน /tawan/
Mặt trăng ဂျိုၚ် /klɔŋ/ ဂိတု /kətoa/ /lat/ 𑀫𑀜𑁆 /mæɲ/ 𑀫𑁂𑀜𑁂 /meɲe/ hla /hla/ เดือน /dɯːan/
Mẹ ၚာ /ŋaː/ မိ /mi/ အဝ /ʔaw/ 𑀫𑀸𑀘𑀭𑁆 /maːtsar/ 𑀫𑀸𑀘𑁂𑀭𑁆 /maːtser/ na /na/ แม่ /mɛː/
Cha /pʰɛʔ/ အပါ /ʔəpa/ အဖ /ʔap/ 𑀧𑀸𑀘𑀭𑁆 /paːtsar/ 𑀧𑀸𑀘𑁂𑀭𑁆 /paːtser/ paʔ /paʔ/ พ่อ /pʰɔː/
Ăn စိ /tɕiʔ/ ဂစုက် /caʔ/ စား /tsaːʔ/ 𑀰𑀯𑁆 /ɕæw/ 𑀰𑀼𑀯 /ɕuwa/ cyaʔ /tɕaʔ/ กิน /kin/
Uống သုက် /sok/ သုၚ် /soŋ/ ၐုက် /suk/ 𑀬𑁄𑀓𑁆 /jok/ 𑀬𑁄𑀓𑁆 /jok/ /—/ กิน /kin/
Trang 1/3

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.