ဘာသာ မန်

Tiếng Môn cổ

Nam Á (Môn-Khmer, Mon) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệNam Á (Môn-Khmer, Mon) Người nóiđã tuyệt chủng (~6-11c. CE; hiện đại Môn phái sinh) Chữ viếtchữ Môn (hệ Brahmi, tổ tiên của chữ Miến Điện) Quốc giaVương quốc Dvaravati, Miến Điện thời Pagan Ngôn ngữ chính thứcDvaravati / các thành bang Môn Mức độ sống cònđã tuyệt chủng ISO 639-3omx

Tiếng Môn cổ là ngôn ngữ của văn minh Dvaravati và các vương quốc Môn ở Hạ Miến (6-11c.). Chữ Môn (Brahmic) là tổ tiên của chữ Miến, chữ Shan và chữ Karen.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Môn cổ

Nước

ဍာက်

/ɗaːk/

Lửa

ပ်ၟ

/pmaʔ/

Mặt trời

တ္ၚဲ

/tŋai/

Mặt trăng

ဂျိုၚ်

/klɔŋ/

Sao

ကၟာဲ

/həmoa/

Mẹ

မိ

/mi/

Cha

/pʰɛʔ/

Tôi

အဲ

/ʔua/

Bạn

ဗှ်ေ

/peh/

Tên

ယ៟ု

/jəmu/

Mắt

မတ်

/mat/

Tay

တၟုိ

/toi/

Tim

စိုတ်

/cət/

Yêu

ဆာန်

/cʰan/

Cây

ဆု

/tɕu/

Nhà

သ္ၚိ

/sŋiʔ/

Chó

ခၠဵု

/kʰlou/

Mèo

ဂျိ

/kluj/

Ăn

စိ

/tɕiʔ/

Uống

သုက်

/sok/

Một

မွဲ

/mwɛ/

Hai

ၜါ

/ɓa/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

ခိုဟ်

/kʰɔh/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Austroasiatic (Mon-Khmer, Monic) liên quan

Nghĩa Tiếng Môn cổTiếng MônNam Á nguyên thủyTiếng Miến cổTiếng Palaung ShweTiếng KuayTiếng Tochari A
Nước ဍာက် /ɗaːk/ ဍာ် /ɗaʔ/ *ɗaːk /ɗaːk/ ရိ /riy/ ʔoːm /ʔoːm/ ɗaːʔ /ɗaʔ/ 𑀯𑀭𑁆 /wær/
Lửa ပ်ၟ /pmaʔ/ ပၟတ် /pəmɔʔ/ *ʔuːs /ʔuːs/ မိး /miːʔ/ ŋal /ŋal/ fəj /fəj/ 𑀧𑁄𑀭𑁆 /por/
Mặt trời တ္ၚဲ /tŋai/ တ္ၚဲ /tŋoa/ *tŋiːʔ /tŋiːʔ/ နိ /niy/ saŋi /saŋi/ tʰaj /tʰaj/ 𑀓𑁄𑀁 /kom/
Mặt trăng ဂျိုၚ် /klɔŋ/ ဂိတု /kətoa/ /—/ /la/ kɨr /kɨr/ luəŋ /luəŋ/ 𑀫𑀜𑁆 /mæɲ/
Sao ကၟာဲ /həmoa/ ဟတဴ /hətɒ/ /—/ ကြယ် /kraj/ hərngɔ /hərŋɔ/ simʔaang /simʔaːŋ/ 𑀰𑁆𑀭𑁂𑀁 /ɕreⁿ/
Mẹ မိ /mi/ မိ /mi/ *maʔ /maʔ/ အမိ /ʔamiy/ mɛʔ /mɛʔ/ /mə/ 𑀫𑀸𑀘𑀭𑁆 /maːtsar/
Cha /pʰɛʔ/ အပါ /ʔəpa/ /—/ အဖ /ʔap/ paʔ /paʔ/ /pə/ 𑀧𑀸𑀘𑀭𑁆 /paːtsar/
Tôi အဲ /ʔua/ အဲ /ʔoa/ *ʔaɲ /ʔaɲ/ ငာ /ŋaː/ ʔɔ /ʔɔ/ /ʔaɲ/ 𑀦𑀱𑁆 /nəʂ/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.