мокшень кяль

Tiếng Moksha

Ural (Mordvinic)

Ngữ hệUral (Mordvinic) Người nói~250K Chữ viếtCyrillic Quốc giaNga (Mordovia) Ngôn ngữ chính thứcCộng hòa Mordovia (đồng chính thức) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3mdf

Tiếng Moksha (мокшень кяль mokshen kjal') là một trong hai ngôn ngữ Mordvin thuộc ngữ hệ Ural, bên cạnh tiếng Erzya, với khoảng 250 nghìn người nói. Cả hai đều là ngôn ngữ đồng chính thức cùng với tiếng Nga ở Cộng hòa Mordovia (thủ phủ Saransk), nhưng chúng không thông hiểu lẫn nhau dù có chung tổ tiên — chúng đã tách ra trước thời kỳ trung cổ và hiện là các ngôn ngữ viết riêng biệt. Tiếng Moksha có phân bố thiên về phía tây/nam hơn tiếng Erzya, trong khi tiếng Erzya thiên về phía đông/bắc hơn. Đáng chú ý với một âm vị nguyên âm giảm /ə/ khác thường (viết là ъ trong chữ Kirin, khác với cách dùng trong tiếng Nga), 13 cách ngữ pháp, các biến cách xác định/bất định/sở hữu, một dãy phụ âm lưỡi con, và trật tự từ SOV. Chính tả dựa trên chữ Kirin với các chữ cái bổ sung kể từ năm 1922 (với một giai đoạn ngắn dùng chữ Latinh Yañalif 1928–37). Truyền thống văn học từ thời kỳ phục hưng dân tộc thập niên 1920. UNESCO xếp loại là chắc chắn bị đe dọa do quá trình Nga hóa đang diễn ra.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Moksha

Nước

ведь

/vedʲ/

Lửa

тол

/tol/

Mặt trời

ши

/ʃi/

Mặt trăng

ков

/kov/

Sao

тяште

/ˈtʲæʃtʲe/

Mẹ

тядя

/tʲadʲa/

Cha

аля

/alʲa/

Tôi

мон

/mon/

Bạn

тон

/ton/

Tên

лем

/lʲem/

Mắt

сельме

/sʲelʲmʲe/

Tay

кядь

/kʲadʲ/

Tim

седи

/sedʲi/

Yêu

кельгома

/kelʲɡoma/

Cây

шуфта

/ʃufta/

Nhà

куд

/kud/

Chó

пине

/pinʲe/

Mèo

катка

/katka/

Ăn

ярхцамс

/jarxtsams/

Uống

симомс

/simoms/

Một

фкя

/fkʲa/

Hai

кафта

/ˈkafta/

Xin chào

шумбрат

/ʃumbrat/

Cảm ơn

сюкпря

/sʲukprʲa/

Tốt

цебярь

/tsʲebʲarʲ/

Chim cu cu

куку

/ˈkuku/

Máy tính

компьютер

/kɐmˈpjuter/

Sushi

суши

/ˈsuʃi/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Uralic (Mordvinic) liên quan

Nghĩa Tiếng MokshaTiếng ErzyaTiếng Mari đồng cỏTiếng Mari TâyTiếng Sami BắcTiếng UdmurtTiếng Komi-Zyrian
Nước ведь /vedʲ/ ведь /vedʲ/ вӱд /vyd/ вӹд /vʉd/ čáhci /tʃaːhtsi/ ву /vu/ ва /va/
Lửa тол /tol/ тол /tol/ тул /tul/ тыл /tɨl/ dolla /dolːa/ тыл /tɨl/ би /bi/
Mặt trời ши /ʃi/ чи /tʃi/ кече /ketʃe/ кечӹ /ketʃʉ/ beaivi /peɑjvi/ шунды /ʃundɨ/ шонді /ʃondi/
Mặt trăng ков /kov/ ков /kov/ тылзе /tɨlze/ тӹлзӹ /tʉlzʉ/ mánnu /maːnːu/ толэзь /tolezʲ/ тӧлысь /tɵlɨɕ/
Sao тяште /ˈtʲæʃtʲe/ теште /ˈtʲeʃtʲe/ шӱдыр /ˈʃydɨr/ шӹдӹр /ˈʃɘdɘr/ násti /ˈnaːsti/ кизили /kiˈzʲili/ кодзув /ˈkodʑuv/
Mẹ тядя /tʲadʲa/ ава /ava/ ава /ava/ ӓвӓ /ævæ/ eadni /eɑdni/ мумы /mumɨ/ мам /mam/
Cha аля /alʲa/ тетя /tʲetʲa/ ача /atʃa/ ӓтя /ætʲa/ áhčči /aːhtʃːi/ атай /ataj/ бать /batʲ/
Tôi мон /mon/ мон /mon/ мый /mɨj/ мӹнь /mɘnʲ/ mun /mun/ мон /mon/ ме /me/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.