Коми кыв

Tiếng Komi-Zyrian

Ural (Permic)

Ngữ hệUral (Permic) Người nói~160K Chữ viếtCyrillic (có І і) Quốc giaNga (Cộng hòa Komi, vùng Perm, khu tự trị Nenets) Ngôn ngữ chính thứcCộng hòa Komi (đồng chính thức với tiếng Nga) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3kpv

Tiếng Komi-Zyrian (Коми кыв Komi kyv) là một ngôn ngữ Ural thuộc nhánh Permi, được khoảng 160 nghìn người nói ở Cộng hòa Komi và các vùng lân cận của miền bắc nước Nga (Vùng Perm, Khu tự trị Nenets, Tỉnh Murmansk). Có quan hệ gần gũi với tiếng Komi-Permyak (koi) và tiếng Udmurt (udm), nó là ngôn ngữ đồng chính thức cùng tiếng Nga tại Cộng hòa Komi. Hình thức chữ viết sớm nhất là bảng chữ cái Permi Cổ (Anbur) thế kỷ 14, do nhà truyền giáo Stephen xứ Perm tạo ra năm 1372 để truyền giáo cho người Komi — một trong những hệ chữ viết bản địa lâu đời nhất của Nga. Tiếng Komi-Zyrian hiện đại dùng chữ Kirin với chữ cái bổ sung І і cho /ɨ/ sau các phụ âm không ngạc hóa.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Komi-Zyrian

Nước

ва

/va/

Lửa

би

/bi/

Mặt trời

шонді

/ʃondi/

Mặt trăng

тӧлысь

/tɵlɨɕ/

Sao

кодзув

/ˈkodʑuv/

Mẹ

мам

/mam/

Cha

бать

/batʲ/

Tôi

ме

/me/

Bạn

тэ

/te/

Tên

ним

/nim/

Mắt

син

/sin/

Tay

ки

/ki/

Tim

сьӧлӧм

/ɕɵlɵm/

Yêu

муслун

/muslun/

Cây

пу

/pu/

Nhà

керка

/kerka/

Chó

пон

/pon/

Mèo

кань

/kanʲ/

Ăn

сёйны

/ɕojnɨ/

Uống

юны

/junɨ/

Một

ӧти

/ɵti/

Hai

кык

/kɨk/

Xin chào

видза олан

/vidza olan/

Cảm ơn

аттьӧ

/atʲtʲɵ/

Tốt

бур

/bur/

Chim cu cu

кӧк

/kɵk/

Máy tính

компьютер

/kɐmˈpjuter/

Sushi

суши

/ˈsuʃi/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Uralic (Permic) liên quan

Nghĩa Tiếng Komi-ZyrianTiếng Komi-PermyakTiếng UdmurtTiếng RomanshTiếng MokshaTiếng PiemonteTiếng Mari đồng cỏ
Nước ва /va/ ва /va/ ву /vu/ aua /awa/ ведь /vedʲ/ eva /ˈeva/ вӱд /vyd/
Lửa би /bi/ би /bi/ тыл /tɨl/ fieu /fjew/ тол /tol/ feu /føː/ тул /tul/
Mặt trời шонді /ʃondi/ шонді /ʃondi/ шунды /ʃundɨ/ sulegl /suleʎ/ ши /ʃi/ sol /sol/ кече /ketʃe/
Mặt trăng тӧлысь /tɵlɨɕ/ тӧлісь /tɵliɕ/ толэзь /tolezʲ/ glina /ɡlina/ ков /kov/ lun-a /ˈlyŋa/ тылзе /tɨlze/
Sao кодзув /ˈkodʑuv/ кӧдзыв /ˈkɘdʑɨv/ кизили /kiˈzʲili/ staila /ˈʃtai̯la/ тяште /ˈtʲæʃtʲe/ stèila /ˈstɛjla/ шӱдыр /ˈʃydɨr/
Mẹ мам /mam/ мам /mam/ мумы /mumɨ/ mamma /mama/ тядя /tʲadʲa/ mare /ˈmare/ ава /ava/
Cha бать /batʲ/ ай /aj/ атай /ataj/ bab /bap/ аля /alʲa/ pare /ˈpare/ ача /atʃa/
Tôi ме /me/ ме /me/ мон /mon/ jau /jaw/ мон /mon/ mi /mi/ мый /mɨj/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.