Foor'íŋ belé

Tiếng Fur

Nilo-Saharan > Fur

Ngữ hệNilo-Saharan > Fur Người nói~790K Chữ viếtLatin (SIL-based orthography with ɨ, ʉ, a̱ and tone marks) Quốc giaSudan (Darfur) and Chad (Sila) Ngôn ngữ chính thứcKhông (Arabic and English are Sudan's official languages and Fur counts only as a national language; in Chad the official languages are French and Arabic) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3fvr

Tiếng Fur là ngôn ngữ của người Fur ở Darfur, miền tây Sudan, và vùng Sila lân cận của Tchad, tập trung quanh khối núi Jebel Marra; người nói tự gọi mình là Poora và ngôn ngữ của họ là Foor'íŋ belé. Nó tạo thành một nhánh nhỏ riêng của ngữ hệ Nil-Sahara cùng với tiếng Amdang của Tchad và không có họ hàng gần. Danh từ đánh dấu số bằng cách luân phiên tiền tố chứ không phải hậu tố — số ít d- hoặc n- đối với số nhiều k-, như nʉ́ŋɨ́ 'mắt' bên cạnh kʉ́ŋɨ́ 'những con mắt' — và hệ động từ nổi tiếng vì có những biến thể hình vị (allomorph) khác biệt đến mức một gốc từ có thể hiện ra dưới nhiều hình dạng trông chẳng liên quan gì đến nhau. Tiếng Fur có hai âm vực thanh điệu, Cao (đánh dấu bằng dấu sắc) và Thấp (để không đánh dấu), cùng một đối lập nguyên âm ATR được viết bằng các chữ cái bổ sung ɨ, ʉ và a̱ trong chính tả Latinh dựa trên SIL phát triển vào thập niên 1990; ở những từ mà chính tả đó chưa được ghi nhận, các dạng nêu ở đây theo phiên âm của Jakobi và Beaton. Khoảng 790.000 người nói tiếng Fur, và mặc dù các cuộc chiến ở Darfur đã khiến phần lớn dân cư phải di tản, ngôn ngữ vẫn được truyền lại cho trẻ em và được dùng trong phát thanh cũng như tài liệu xóa mù chữ.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Fur

Nước

koro

/kòrò/

Lửa

udú

/ùdú/

Mặt trời

dʉlé

/dʊ̀lé/

Mặt trăng

dal

/dàl/

Sao

wírí

/wírí/

Mẹ

íya

/íja/

Cha

âba

/âba/

Tôi

/ká/

Bạn

jɨ́

/ɟɪ́/

Tên

kona

/kònà/

Mắt

nʉ́ŋɨ́

/nʊ́ŋɪ́/

Tay

dóŋá

/dóŋá/

Tim

kilmá

/kìlmá/

Yêu

/—/

Cây

kuru

/kuru/

Nhà

toŋ

/tòŋ/

Chó

ása

/ásà/

Mèo

biís

/bíːs/

Ăn

ám-

/ám/

Uống

ba-

/ba/

Một

tok

/tòk/

Hai

a̱w

/ə̀w/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

tullé

/tùlːé/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Nilo-Saharan > Fur liên quan

Nghĩa Tiếng FurTiền Bantu ngữTiếng HajongTiếng Guugu YimithirrTiếng NobiinTiếng KuviTiếng Walmajarri
Nước koro /kòrò/ *-jíjì /-jíjì/ pani /pa.ni/ buurraay /buːraːj/ ámán /ámán/ ēru /eːru/ ngapa /ˈŋapa/
Lửa udú /ùdú/ *-dído /-dído/ ag /aɡ/ /—/ ííg /íːɡ/ nēsi /neːsi/ warlu /ˈwaɭu/
Mặt trời dʉlé /dʊ̀lé/ *-júbà /-júbà/ bela /be.la/ ngalan /ŋalan/ màšà /màʃà/ vēla /ʋeːla/ ngalyarra /ŋaˈʎara/
Mặt trăng dal /dàl/ *-jèdì /-jèdì/ jon /dʒon/ giitha /ɡiːt̪a/ ùnáttí /ùnátːí/ lēnʒu /leːndʒu/ pira /ˈpira/
Sao wírí /wírí/ /—/ tara /taɾa/ biidhi /biːt̪i/ wìnjì /wìnɟì/ sukka /sukka/ wirl /wiɭ/
Mẹ íya /íja/ *-nyìná /-nyìná/ ma /ma/ ngamu /ŋamu/ een /eːn/ āva /aːʋa/ ngamaji /ŋaˈmaɟi/
Cha âba /âba/ *-íce /-íce/ baba /baba/ biiba /biːba/ faab /faːb/ bāva /baːʋa/ kirta /ˈkiʈa/
Tôi /ká/ /—/ moi /muɪ/ ngayu /ŋaju/ ày /àj/ nānu /naːnu/ ngaju /ŋaɟu/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.