Nòbíín

Tiếng Nobiin

Nilo-Saharan > Eastern Sudanic > Nubian (phía bắc)

Ngữ hệNilo-Saharan > Eastern Sudanic > Nubian (phía bắc) Người nói~685K Chữ viếtLatin; also the Old Nubian (Coptic-derived) alphabet and Arabic script Quốc giaSudan và Ai Cập Ngôn ngữ chính thứcKhông (Arabic and English are Sudan's official languages and Arabic is Egypt's; Sudan's constitution recognises Nobiin only as one of many national languages) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3fia

Tiếng Nobiin là ngôn ngữ Nubia sông Nin của người Nubia ở bắc Sudan và cực nam Ai Cập, được nói dọc theo dòng sông giữa Aswan và lòng chảo Kerma. Nó là sự tiếp nối hiện đại trực tiếp của tiếng Nubia Cổ, ngôn ngữ văn học thời Kitô giáo của Nubia được viết bằng một bảng chữ bắt nguồn từ chữ Copt từ thế kỷ thứ tám trở đi, đem lại cho ngữ hệ Nubia một trong những kho tư liệu viết bản địa lâu đời nhất châu Phi. Tiếng Nobiin có hệ thanh điệu kiểu âm vực (register tone) và sự đối lập độ dài nguyên âm, cả hai đều mang giá trị khu biệt từ vựng — áy 'trái tim' đối lập với ày 'tôi' — và thanh điệu được đánh dấu trong các dạng nêu ở đây ở chỗ nguồn tài liệu có ghi. Phần lớn vùng nói tiếng truyền thống đã bị đập cao Aswan nhấn chìm trong thập niên 1960 và dân cư được tái định cư ở Kom Ombo tại Ai Cập và New Halfa tại Sudan, khiến cộng đồng phân tán xa khỏi sông Nin. Khoảng 685.000 người vẫn nói nó, nhưng tiếng Ả Rập chi phối trường học và đời sống công cộng, còn việc dùng bảng chữ Nubia Cổ chủ yếu tồn tại nhờ các nỗ lực phục hồi.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Nobiin

Nước

ámán

/ámán/

Lửa

ííg

/íːɡ/

Mặt trời

màšà

/màʃà/

Mặt trăng

ùnáttí

/ùnátːí/

Sao

wìnjì

/wìnɟì/

Mẹ

een

/eːn/

Cha

faab

/faːb/

Tôi

ày

/àj/

Bạn

ìr

/ìr/

Tên

tàŋìs

/tàŋìs/

Mắt

mááñ

/máːɲ/

Tay

èddì

/èdːì/

Tim

áy

/áj/

Yêu

doll-

/dolː/

Cây

kóy

/kój/

Nhà

noog

/noːɡ/

Chó

mùg

/mùɡ/

Mèo

kàdíís

/kàdíːs/

Ăn

kàb-

/kàb/

Uống

níí-

/níː/

Một

wèèr

/wèːr/

Hai

úwwó

/úwːó/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

màs

/màs/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Nilo-Saharan > Eastern Sudanic > Nubian (Northern) liên quan

Nghĩa Tiếng NobiinTiếng FurTiếng Thái cổ (Sukhothai)Ngôn ngữ Lưu Cầu nguyên thủyTiếng Maharastri PrakritTiếng Hy Lạp MycenaeTiếng Woleai
Nước ámán /ámán/ koro /kòrò/ น้ำ /naːm/ *midu /midu/ उदग /udaɡa/ 𐀄𐀈 /hudɔːr/ shalú /ʃaːlu/
Lửa ííg /íːɡ/ udú /ùdú/ ไฟ /faj/ *pii /piː/ अग्गि /aɡɡi/ 𐀢 /pyːr/ yaafi /jaːfi/
Mặt trời màšà /màʃà/ dʉlé /dʊ̀lé/ ตะวัน /tawan/ *teda /teda/ सूर /suːɾa/ 𐀀𐀸𐀪𐀍 /haːwelios/ /—/
Mặt trăng ùnáttí /ùnátːí/ dal /dàl/ เดือน /dɯːan/ *tuki /tuki/ चंद /tʃanda/ 𐀕 /mɛːn/ me-rame /meraːme/
Sao wìnjì /wìnɟì/ wírí /wírí/ ดาว /daːw/ *posi /posi/ तारा /taːɾaː/ 𐀀𐀳𐀫 /astɛːr/ fiiu /fiːu/
Mẹ een /eːn/ íya /íja/ แม่ /mɛː/ *amma /amma/ माय /maːja/ 𐀔𐀳 /maːtɛːr/ sila /sila/
Cha faab /faːb/ âba /âba/ พ่อ /pʰɔː/ *aja /aja/ पिअ /piaː/ 𐀞𐀳 /patɛːr/ taame /taːme/
Tôi ày /àj/ /ká/ กู /kuː/ *wa /wa/ अहं /ahan/ 𐀁𐀒 /eɡɔː/ gaang /ɡaːŋ/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.