Drekay

Tiếng Rukai

Nam Đảo (Formosan, tiếng Rukai — nhánh chính riêng)

Ngữ hệNam Đảo (Formosan, tiếng Rukai — nhánh chính riêng) Người nói~10K Chữ viếtLatin Quốc giaĐài Loan (các huyện Bình Đông, Cao Hùng, Đài Đông) Ngôn ngữ chính thứcCó (ngôn ngữ quốc gia được công nhận của Đài Loan; Luật Ngôn ngữ Bản địa 2017) ISO 639-3dru Glottocoderuka1240

Tiếng Rukai (Drekay), được khoảng 10.000 người nói khắp vùng núi Bình Đông, Cao Hùng và Đài Đông ở miền nam Đài Loan, là một trong những ngôn ngữ Nam Đảo phân kỳ nhất — Glottolog và phần lớn các nhà nghiên cứu Formosa xếp nó vào một nhánh sơ cấp riêng, ngang hàng với phần còn lại của ngữ hệ (tức là một sự tách rời cổ xưa ngang với chính tiếng Nam Đảo nguyên thủy). Nó có sáu phương ngữ được công nhận (Tanan, Labuan, Budai, Maga, Tona, Mantauran), một số khác biệt đến mức (đáng chú ý là Mantauran) gần như không thông hiểu lẫn nhau. Về âm vị học, nó bảo tồn hệ thống bốn nguyên âm /i e a u/ (một số phương ngữ thêm /ɨ/) và một âm lưỡi con /q/, và về ngữ pháp dùng cách đánh dấu tiêu điểm kiểu Nam Đảo nhưng thiếu hệ thống dạng (voice) bốn ngả đầy đủ thấy ở hầu hết các ngôn ngữ Formosa khác, một câu đố loại hình học nằm ở trung tâm các cuộc tranh luận về việc tái dựng tiếng Nam Đảo nguyên thủy.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Rukai

Nước

acilai

/aˈtsilai/

Lửa

apoy

/aˈpoi/

Mặt trời

vai

/vai/

Mặt trăng

dramare

/ɖamarə/

Sao

tariaw

/taɾiaw/

Mẹ

kainā

/kaiˈnaː/

Cha

amā

/aˈmaː/

Tôi

kunaku

/kunaku/

Bạn

kusu

/kusu/

Tên

ngadhalj

/ŋaðaɭ/

Mắt

maca

/ˈmatsa/

Tay

alima

/aˈlima/

Tim

atay

/aˈtai/

Yêu

ababai

/aˈbabai/

Cây

cəkələ

/tsəkələ/

Nhà

daane

/daːne/

Chó

takanaw

/taˈkanau/

Mèo

ngiyaw

/ŋiˈjau/

Ăn

waane

/ˈwaːne/

Uống

otobi

/oˈtobi/

Một

itha

/iˈθa/

Hai

drusa

/ɖusa/

Xin chào

sabaw

/saˈbau/

Cảm ơn

masalu

/maˈsalu/

Tốt

manangi

/maˈnaŋi/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Austronesian (Formosan, Rukai — own primary branch) liên quan

Nghĩa Tiếng RukaiTiếng PaiwanTiếng PukapukaTiếng WallisTiếng Kadazan ven biểnTiếng Futuna ĐôngTiếng Puyuma
Nước acilai /aˈtsilai/ zaljum /zaɭum/ wai /wai/ vai /vai/ waig /waiɡ/ vai /vai/ enay /enai/
Lửa apoy /aˈpoi/ sapuy /sapui/ awi /ˈawi/ afi /aˈfi/ tapui /taˈpui/ afi /ˈafi/ apuy /apui/
Mặt trời vai /vai/ qadaw /qadaw/ la /la/ laʻā /laˈʔaː/ tadau /taˈdau/ la'ā /laˈʔaː/ kadaw /kadaw/
Mặt trăng dramare /ɖamarə/ qiljas /qiɭas/ malama /maˈlama/ māhina /maːˈhina/ vuhan /ˈvuhan/ māsina /maːˈsina/ bulan /buɭan/
Sao tariaw /taɾiaw/ vituqan /vituqan/ wetū /wetuː/ fetuʻu /fetuʔu/ tombituon /tombituon/ fetu'u /feˈtuʔu/ vituwan /vituwan/
Mẹ kainā /kaiˈnaː/ kina /kina/ mama /ˈmama/ faʻē /faˈʔeː/ tina /ˈtina/ tinana /tiˈnana/ ina /ina/
Cha amā /aˈmaː/ kama /kama/ matua /maˈtua/ tāmai /taːˈmai/ tama /ˈtama/ tamana /taˈmana/ ama /ama/
Tôi kunaku /kunaku/ tiaken /tiakən/ au /au/ au /au/ zou /zou/ au /au/ kuiku /kuiku/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.