Kebalan

Tiếng Kavalan

Nam Đảo (đông Formosan)

Ngữ hệNam Đảo (đông Formosan) Người nói~24 (cực kỳ nguy cấp, đang được phục hồi) Chữ viếtLatin (chính tả của Hội đồng các Dân tộc Bản địa) Quốc giaĐài Loan (Nghi Lan, Hoa Liên) Ngôn ngữ chính thứcCó (một trong 16 ngôn ngữ bản địa được công nhận của Đài Loan từ năm 2002) ISO 639-3ckv Glottocodekava1241

Tiếng Kavalan (Kebalan) là một ngôn ngữ Nam Đảo thuộc nhánh Đông Formosa đang ở tình trạng cực kỳ nguy cấp ở miền đông Đài Loan, chỉ còn khoảng hai chục người cao tuổi nói thành thạo, tập trung ở Hoa Liên (các làng Sinshe/Paterungan) và còn được nhớ tới ở Nghi Lan. Được chính thức công nhận là một dân tộc bản địa riêng biệt của Đài Loan vào năm 2002 sau một chiến dịch lâu dài. Bảo thủ về mặt loại hình trong nhóm Nam Đảo: giữ lại *R Nam Đảo nguyên thủy thành /x/ (ví dụ zanuR > các từ đồng nguyên liên quan đến zanum), bảo tồn hệ thống dạng (voice) bốn ngả kiểu Philippine, và thể hiện trật tự cơ bản VOS. Các nỗ lực phục hồi bao gồm chương trình «Tổ Ngôn ngữ» của CIP.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Kavalan

Nước

zanum

/zaˈnum/

Lửa

ramaz

/raˈmaz/

Mặt trời

siban

/siˈban/

Mặt trăng

buran

/buˈran/

Sao

bituqan

/bituqan/

Mẹ

tina

/ˈtina/

Cha

tama

/ˈtama/

Tôi

aiku

/aiku/

Bạn

aisu

/aisu/

Tên

nangan

/naŋan/

Mắt

mata

/maˈta/

Tay

rima

/riˈma/

Tim

/—/

Yêu

/—/

Cây

kasuy

/kaˈsuj/

Nhà

lepaw

/ləˈpaw/

Chó

wasu

/waˈsu/

Mèo

ngiyaw

/ŋiˈjaw/

Ăn

quman

/quˈman/

Uống

mimum

/miˈmum/

Một

issa

/ˈissa/

Hai

zusa

/zusa/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

/—/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Austronesian (East Formosan) liên quan

Nghĩa Tiếng KavalanTiếng Bidayuh Bukar-SadongTiếng Babuza (Favorlang)Tiền Nam Đảo ngữTiếng MaguindanaoTiếng PazehTiếng Makasae
Nước zanum /zaˈnum/ piin /piːn/ zalum /zalum/ *daNum /daNum/ ig /ʔiɡ/ dalum /da.lum/ ira /ˈira/
Lửa ramaz /raˈmaz/ apui /aˈpui/ apoi /apoi/ *Sapuy /Sapuy/ apoy /ʔaˈpoj/ hapuy /ha.puj/ ata /ˈata/
Mặt trời siban /siˈban/ biduh /biˈduh/ /—/ *waRi /waRi/ senang /seˈnaŋ/ rizax /ɾi.zax/ watu /ˈwatu/
Mặt trăng buran /buˈran/ bulan /buˈlan/ zilias /siliəs/ *bulaN /bulaN/ bulan /buˈlan/ ilas /i.las/ uru /ˈuru/
Sao bituqan /bituqan/ bitun /bitun/ botto /botːo/ *bituqen /bituqen/ bituon /bituʔon/ mintol /mintol/ ipi /ipi/
Mẹ tina /ˈtina/ sindo /sinˈdoʔ/ tina /tina/ *ina /ina/ ina /ˈʔina/ ina /i.na/ ina /ˈina/
Cha tama /ˈtama/ samah /saˈmah/ tama /tama/ *ama /ama/ ama /ˈʔama/ aba /a.ba/ baba /ˈbaba/
Tôi aiku /aiku/ aku /aku/ ka-ina /kaina/ *aku /aku/ saki /saki/ yaku /jaku/ ani /ani/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.