Favorlang

Tiếng Babuza (Favorlang)

Nam Đảo (Formosan — nhóm Đồng bằng phía Tây, Babuza-Taokas)

Ngữ hệNam Đảo (Formosan — nhóm Đồng bằng phía Tây, Babuza-Taokas) Người nóiNgủ yên / tuyệt chủng từ đầu thế kỷ 20 (đang phục hồi ở Chương Hóa) Chữ viếtchữ Latinh (phiên âm của giáo sĩ Hà Lan, thế kỷ 17) Quốc giaĐài Loan (huyện Chương Hóa và đồng bằng trung tây lân cận) Ngôn ngữ chính thứcKhông ISO 639-3bzg Glottocodebabu1240

Babuza (được giới ngôn ngữ học biết đến nhiều hơn với tên Favorlang, tên do các nhà truyền giáo Hà Lan đặt cho một trong các phương ngữ của nó) là một ngôn ngữ Formosa thuộc nhóm Đồng bằng Tây của nhánh Babuza-Taokas, được nói khắp vùng đồng bằng trung-tây Đài Loan quanh huyện Chương Hóa ngày nay. Đây là một trong số rất ít ngôn ngữ Formosa mà dạng tiền hiện đại của thế kỷ 17 được ghi chép phong phú: các nhà truyền giáo Cải cách Hà Lan của VOC đã soạn ra cuốn từ điển Favorlang–Hà Lan của Gilbertus Happart khoảng năm 1650 (mãi đến năm 1842 mới được van der Vlis xuất bản), bản dịch năm 1661 của Daniel Gravius các sách Phúc Âm Mátthêu và Gioan, cùng một cuốn giáo lý — khiến Favorlang, bên cạnh Siraya, trở thành ngôn ngữ Formosa được chứng thực đầy đủ nhất của thời kỳ Formosa thuộc Hà Lan (1624–1662). Đến đầu thế kỷ 20, Babuza về cơ bản đã tuyệt chủng với tư cách một ngôn ngữ cộng đồng dưới sự Hán hóa liên tiếp thời Thanh và sự đồng hóa thời Nhật, dù bản sắc của con cháu đang được phục hồi trong khuôn khổ phong trào rộng lớn hơn của người bản địa đồng bằng Pingpu (Bình Phố). Giống như các ngôn ngữ Formosa khác, nó có tầm quan trọng lớn đối với việc tái dựng tiếng Nam Đảo nguyên thủy (Proto-Austronesian).

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Babuza (Favorlang)

Nước

zalum

/zalum/

Lửa

apoi

/apoi/

Mặt trời

/—/

Mặt trăng

zilias

/siliəs/

Sao

botto

/botːo/

Mẹ

tina

/tina/

Cha

tama

/tama/

Tôi

ka-ina

/kaina/

Bạn

ijo

/ijo/

Tên

naan

/naːn/

Mắt

macha

/matʃa/

Tay

rima

/rima/

Tim

/—/

Yêu

/—/

Cây

kayu

/kaju/

Nhà

ruma

/ruma/

Chó

asu

/asu/

Mèo

/—/

Ăn

maan

/maːn/

Uống

minum

/minum/

Một

nata

/nata/

Hai

naroa

/naroa/

Xin chào

/—/

Cảm ơn

/—/

Tốt

/—/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Austronesian (Formosan — Western Plains, Babuza-Taokas) liên quan

Nghĩa Tiếng Babuza (Favorlang)Tiền Nam Đảo ngữTiếng KavalanTiếng PazehTiếng WoleaiTiếng Mã Lai cổTiếng Bunun
Nước zalum /zalum/ *daNum /daNum/ zanum /zaˈnum/ dalum /da.lum/ shalú /ʃaːlu/ ayar /ajar/ danum /danum/
Lửa apoi /apoi/ *Sapuy /Sapuy/ ramaz /raˈmaz/ hapuy /ha.puj/ yaafi /jaːfi/ api /api/ sapuz /sapuz/
Mặt trời /—/ *waRi /waRi/ siban /siˈban/ rizax /ɾi.zax/ /—/ matari /matari/ vali /vali/
Mặt trăng zilias /siliəs/ *bulaN /bulaN/ buran /buˈran/ ilas /i.las/ me-rame /meraːme/ bulan /bulan/ buan /buan/
Sao botto /botːo/ *bituqen /bituqen/ bituqan /bituqan/ mintol /mintol/ fiiu /fiːu/ bintang /bintaŋ/ bintuhan /bintuhan/
Mẹ tina /tina/ *ina /ina/ tina /ˈtina/ ina /i.na/ sila /sila/ ibu /ibu/ tina /tina/
Cha tama /tama/ *ama /ama/ tama /ˈtama/ aba /a.ba/ taame /taːme/ bapa /bapa/ tama /tama/
Tôi ka-ina /kaina/ *aku /aku/ aiku /aiku/ yaku /jaku/ gaang /ɡaːŋ/ aku /aku/ saikin /saikin/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.