Favorlang
Tiếng Babuza (Favorlang)
Nam Đảo (Formosan — nhóm Đồng bằng phía Tây, Babuza-Taokas)
Babuza (được giới ngôn ngữ học biết đến nhiều hơn với tên Favorlang, tên do các nhà truyền giáo Hà Lan đặt cho một trong các phương ngữ của nó) là một ngôn ngữ Formosa thuộc nhóm Đồng bằng Tây của nhánh Babuza-Taokas, được nói khắp vùng đồng bằng trung-tây Đài Loan quanh huyện Chương Hóa ngày nay. Đây là một trong số rất ít ngôn ngữ Formosa mà dạng tiền hiện đại của thế kỷ 17 được ghi chép phong phú: các nhà truyền giáo Cải cách Hà Lan của VOC đã soạn ra cuốn từ điển Favorlang–Hà Lan của Gilbertus Happart khoảng năm 1650 (mãi đến năm 1842 mới được van der Vlis xuất bản), bản dịch năm 1661 của Daniel Gravius các sách Phúc Âm Mátthêu và Gioan, cùng một cuốn giáo lý — khiến Favorlang, bên cạnh Siraya, trở thành ngôn ngữ Formosa được chứng thực đầy đủ nhất của thời kỳ Formosa thuộc Hà Lan (1624–1662). Đến đầu thế kỷ 20, Babuza về cơ bản đã tuyệt chủng với tư cách một ngôn ngữ cộng đồng dưới sự Hán hóa liên tiếp thời Thanh và sự đồng hóa thời Nhật, dù bản sắc của con cháu đang được phục hồi trong khuôn khổ phong trào rộng lớn hơn của người bản địa đồng bằng Pingpu (Bình Phố). Giống như các ngôn ngữ Formosa khác, nó có tầm quan trọng lớn đối với việc tái dựng tiếng Nam Đảo nguyên thủy (Proto-Austronesian).
Nơi được sử dụng
31 từ cốt lõi trong Tiếng Babuza (Favorlang)
Nước
zalum
/zalum/
Lửa
apoi
/apoi/
Mặt trời
—
/—/
Mặt trăng
zilias
/siliəs/
Sao
botto
/botːo/
Mẹ
tina
/tina/
Cha
tama
/tama/
Tôi
ka-ina
/kaina/
Bạn
ijo
/ijo/
Tên
naan
/naːn/
Mắt
macha
/matʃa/
Tay
rima
/rima/
Tim
—
/—/
Yêu
—
/—/
Cây
kayu
/kaju/
Nhà
ruma
/ruma/
Chó
asu
/asu/
Mèo
—
/—/
Ăn
maan
/maːn/
Uống
minum
/minum/
Một
nata
/nata/
Hai
naroa
/naroa/
Xin chào
—
/—/
Cảm ơn
—
/—/
Tốt
—
/—/
Nguồn
- Happart, Gilbertus (c. 1650, ms.) Woord-boek der Favorlangsche taal — Dutch East India Company missionary dictionary, MS. preserved at Batavia and later The Hague
- van der Vlis, C. J. (1842) Formosaansche woorden-lijst, volgens een Utrechtsch handschrift. Verhandelingen van het Bataviaasch Genootschap 18:437–488 — publication of Happart's ms.
- Gravius, Daniel (1661) Het Heylige Euangelium Matthei en Johannis ofte Hagnau ka d'llig matiktik ka na sasoulat ti Mattheus ti Johannes appa — Favorlang translation of the Gospels of Matthew and John
- Medhurst, W. H. (1840) Dictionary of the Favorlang Dialect of the Formosan Language. Batavia: Parapattan
- Tsuchida, Shigeru (2000) "Lexical Prefixes and Prefix Harmony in Siraya", in Grammatical Analysis: Morphology, Syntax, and Semantics — Studies in Honor of Stanley Starosta, Pacific Linguistics
- Glottolog: Babuza (babu1240)
- Ethnologue: bzg
So sánh từ vựng
So sánh với các ngôn ngữ Austronesian (Formosan — Western Plains, Babuza-Taokas) liên quan
| Nghĩa | Tiếng Babuza (Favorlang) | Tiền Nam Đảo ngữ | Tiếng Kavalan | Tiếng Pazeh | Tiếng Woleai | Tiếng Mã Lai cổ | Tiếng Bunun |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước | zalum /zalum/ | *daNum /daNum/ | zanum /zaˈnum/ | dalum /da.lum/ | shalú /ʃaːlu/ | ayar /ajar/ | danum /danum/ |
| Lửa | apoi /apoi/ | *Sapuy /Sapuy/ | ramaz /raˈmaz/ | hapuy /ha.puj/ | yaafi /jaːfi/ | api /api/ | sapuz /sapuz/ |
| Mặt trời | — /—/ | *waRi /waRi/ | siban /siˈban/ | rizax /ɾi.zax/ | — /—/ | matari /matari/ | vali /vali/ |
| Mặt trăng | zilias /siliəs/ | *bulaN /bulaN/ | buran /buˈran/ | ilas /i.las/ | me-rame /meraːme/ | bulan /bulan/ | buan /buan/ |
| Sao | botto /botːo/ | *bituqen /bituqen/ | bituqan /bituqan/ | mintol /mintol/ | fiiu /fiːu/ | bintang /bintaŋ/ | bintuhan /bintuhan/ |
| Mẹ | tina /tina/ | *ina /ina/ | tina /ˈtina/ | ina /i.na/ | sila /sila/ | ibu /ibu/ | tina /tina/ |
| Cha | tama /tama/ | *ama /ama/ | tama /ˈtama/ | aba /a.ba/ | taame /taːme/ | bapa /bapa/ | tama /tama/ |
| Tôi | ka-ina /kaina/ | *aku /aku/ | aiku /aiku/ | yaku /jaku/ | gaang /ɡaːŋ/ | aku /aku/ | saikin /saikin/ |
| Bạn | ijo /ijo/ | *iSu /iSu/ | aisu /aisu/ | isiu /isiu/ | geeli /ɡeːli/ | kamu /kamu/ | suu /suʔu/ |
| Tên | naan /naːn/ | *ŋajan /ŋajan/ | nangan /naŋan/ | ngadan /ŋadan/ | iit /iːtʲ/ | ngaran /ŋaran/ | ngaan /ŋaan/ |
| Mắt | macha /matʃa/ | *maCa /maCa/ | mata /maˈta/ | daurik /da.u.ɾik/ | maate /maːte/ | mata /mata/ | mata /mata/ |
| Tay | rima /rima/ | *lima /lima/ | rima /riˈma/ | rima /ɾi.ma/ | paaú /paːu/ | tangan /taŋan/ | ima /ima/ |
| Tim | — /—/ | *pusuq /pusuq/ | — /—/ | baga /ba.ɡa/ | — /—/ | hati /hati/ | is-ang /isaŋ/ |
| Yêu | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | sayang /sajaŋ/ | madaidaz /madaidaz/ |
| Cây | kayu /kaju/ | *kaSiw /kaSiw/ | kasuy /kaˈsuj/ | kahuy /ka.huj/ | — /—/ | kayu /kaju/ | kahu /kahu/ |
| Nhà | ruma /ruma/ | *Rumaq /Rumaq/ | lepaw /ləˈpaw/ | xuma /xu.ma/ | iimʷe /iːmwe/ | rumah /rumah/ | lumaq /lumaq/ |
| Chó | asu /asu/ | *asu /asu/ | wasu /waˈsu/ | wazu /wa.zu/ | — /—/ | anjing /andʒiŋ/ | asu /asu/ |
| Mèo | — /—/ | — /—/ | ngiyaw /ŋiˈjaw/ | — /—/ | — /—/ | kucing /kutʃiŋ/ | ngingiyaw /ŋiŋijaw/ |
| Ăn | maan /maːn/ | *kaen /kaen/ | quman /quˈman/ | mekan /mə.kan/ | mʷoŋoo /mwoŋoː/ | makan /makan/ | maun /maun/ |
| Uống | minum /minum/ | *inum /inum/ | mimum /miˈmum/ | mimaazip /mi.maː.zip/ | úlú /uːlu/ | minum /minum/ | muqun /muqun/ |
| Một | nata /nata/ | *isa /isa/ | issa /ˈissa/ | adang /a.daŋ/ | yete /jete/ | sa /sa/ | tasa /tasa/ |
| Hai | naroa /naroa/ | *duSa /duSa/ | zusa /zusa/ | dusa /dusa/ | riuuw /ɾiːuw/ | dua /dua/ | dusa /dusa/ |
| Xin chào | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | uninang /uninaŋ/ |
| Cảm ơn | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | uninang /uninaŋ/ |
| Tốt | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | baik /baik/ | masial /masial/ |
Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.