Abau
Tiếng Abau
ngữ hệ Sepik (nhánh Sepik Thượng)
Tiếng Abau là một ngôn ngữ Papua thuộc nhóm Thượng Sepik của ngữ hệ Sepik, được khoảng 7.500 người nói dọc theo sông Sepik ở tỉnh Sandaun, Papua New Guinea, gần biên giới Indonesia. Nó đáng chú ý vì có hệ thống âm vị đơn giản nhất trong số các ngôn ngữ Sepik và vì một hệ thống lời nói huýt sáo được ghi chép kỹ lưỡng, dùng để giao tiếp trên những khoảng cách xa. Nó có hệ thống giống danh từ gồm tám lớp với vốn từ vựng thân tộc phong phú phân biệt các từ do người nói nam và nữ sử dụng.
Nơi được sử dụng
31 từ cốt lõi trong Tiếng Abau
Nước
hu
/hu/
Lửa
ya
/ja/
Mặt trời
ey
/ej/
Mặt trăng
yen
/jɛn/
Sao
por
/por/
Mẹ
ipey
/ˈipej/
Cha
aio
/aˈio/
Tôi
hane
/hane/
Bạn
hme
/hme/
Tên
non
/non/
Mắt
nene
/ˈnɛnɛ/
Tay
yiha
/jiha/
Tim
—
/—/
Yêu
—
/—/
Cây
nɔw
/nɔw/
Nhà
a
/a/
Chó
nwoh
/nwɔh/
Mèo
—
/—/
Ăn
ra
/ɾa/
Uống
—
/—/
Một
rin
/ɾin/
Hai
sei
/sei/
Xin chào
—
/—/
Cảm ơn
—
/—/
Tốt
yapre
/japɾɛ/
Nguồn
- Bailey, D. A. (1975) A Phonological Description of Abau. Workpapers in Papua New Guinea Languages 13, SIL.
- Lock, A. H. (2011) Abau Grammar. Data Papers on Papua New Guinea Languages 57. SIL-PNG.
- Laycock, D. C. (1968) Languages of the Lumi Subdistrict (West Sepik District), New Guinea. Oceanic Linguistics 7(1): 36-66.
- Foley, W. A. (2005) Linguistic prehistory in the Sepik-Ramu basin.
- Glottolog: Abau
So sánh từ vựng
So sánh với các ngôn ngữ Sepik (Upper Sepik) liên quan
| Nghĩa | Tiếng Abau | Tiếng Makasae | Tiếng Kusunda | Tiếng Luwi | Tiếng Umbria | Tiếng Yuchi | Tiếng Phrygia |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước | hu /hu/ | ira /ˈira/ | tang /tɑŋ/ | wār /waːr/ | utur /ˈu.tur/ | cha /tʃa/ | — /—/ |
| Lửa | ya /ja/ | ata /ˈata/ | yu /ju/ | — /—/ | pir /pir/ | tsoda /tsoda/ | — /—/ |
| Mặt trời | ey /ej/ | watu /ˈwatu/ | nəm /nəm/ | 𔖖𔓚 /ˈtiwad/ | — /—/ | dethla /dɛhla/ | — /—/ |
| Mặt trăng | yen /jɛn/ | uru /ˈuru/ | pom /pom/ | 𔓜𔒄𔗦 /ˈarmas/ | — /—/ | zethla /zɛhla/ | masê /maˈseː/ |
| Sao | por /por/ | ipi /ipi/ | sam /sam/ | — /—/ | — /—/ | weʼyv /weʔỹ/ | — /—/ |
| Mẹ | ipey /ˈipej/ | ina /ˈina/ | — /—/ | anni- /ˈanni/ | matrer /ˈma.trer/ | ahnʌh /ahnʌh/ | mater /ˈmater/ |
| Cha | aio /aˈio/ | baba /ˈbaba/ | yi /ji/ | 𔐞𔑣𔓯𔗔 /ˈtadis/ | patre /ˈpa.tre/ | — /—/ | atas /aˈtas/ |
| Tôi | hane /hane/ | ani /ani/ | tsi /tsi/ | 𔐀 /ˈamu/ | — /—/ | di /di/ | az /az/ |
| Bạn | hme /hme/ | ai /ai/ | nu /nu/ | tu /tu/ | tu /tuː/ | tse /tse/ | — /—/ |
| Tên | non /non/ | naran /naran/ | gidzi /ɡidzi/ | 𔐓𔓇𔒄𔖪 /ˈalamantsa/ | nome /ˈnome/ | tiʼe /tiʔe/ | — /—/ |
| Mắt | nene /ˈnɛnɛ/ | nana /ˈnana/ | gam /ɡam/ | tawi- /ˈtawi/ | — /—/ | shela /ʃela/ | — /—/ |
| Tay | yiha /jiha/ | tana /ˈtana/ | gisi /ɡisi/ | 𔑁𔓯𔑶𔖸 /ˈistri/ | manuv-e /ma.ˈnu.we/ | — /—/ | — /—/ |
| Tim | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Yêu | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cây | nɔw /nɔw/ | ate /ˈate/ | cigi /tsiɡi/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Nhà | a /a/ | oma /ˈoma/ | gepa /ɡepa/ | 𔔙𔐤𔖪 /ˈparnantsa/ | — /—/ | tsotʔa /tsotʔa/ | — /—/ |
| Chó | nwoh /nwɔh/ | defa /ˈdɛfa/ | agəi /aɡəi/ | zuwana- /tsuˈwana/ | — /—/ | shtsé /ʃtsɛ/ | kan /kan/ |
| Mèo | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Ăn | ra /ɾa/ | nawa /ˈnawa/ | təim /təim/ | ad- /ad/ | — /—/ | gʌ /ɡʌ/ | — /—/ |
| Uống | — /—/ | gehe /ˈɡɛhɛ/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Một | rin /ɾin/ | u /ʔu/ | nu /nu/ | — /—/ | unu /ˈu.nu/ | hahgo /hahɡo/ | — /—/ |
| Hai | sei /sei/ | lolae /loˈlae/ | dukhu /dukʰu/ | — /—/ | dur /dur/ | nowe /nõˈwẽ/ | — /—/ |
| Xin chào | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cảm ơn | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tốt | yapre /japɾɛ/ | rau /rau/ | — /—/ | wasu- /ˈwaːsu/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.