Luwili
Tiếng Luwi
hệ Ấn-Âu (Anatolia) · biến thể lịch sử / ẩn
Tiếng Luwi là một ngôn ngữ Ấn-Âu thuộc nhánh Anatolia, có quan hệ gần với tiếng Hittite và được ghi nhận từ thế kỷ XVI đến thế kỷ VII TCN tại Anatolia và miền bắc Syria. Ngôn ngữ này tồn tại trong hai truyền thống chữ viết: tiếng Luwi hình nêm chủ yếu xuất hiện trong các đoạn văn và bảng đất sét thuộc kho lưu trữ Hittite, còn tiếng Luwi tượng hình dùng chữ tượng hình Anatolia bản địa, không liên quan đến chữ tượng hình Ai Cập. Sau khi Đế quốc Hittite sụp đổ khoảng năm 1200 TCN, các văn khắc tượng hình tiếp tục được dùng tại những quốc gia thời đại đồ sắt như Carchemish, Melid và Tabal cho đến khi Assyria bành trướng trong thế kỷ VII TCN. Việc phát hiện văn khắc song ngữ Luwi–Phoenicia ở Karatepe năm 1947 đã hỗ trợ giải mã; những sửa đổi cách đọc ký hiệu trong thập niên 1970 xác nhận chắc chắn hơn rằng các văn bản tượng hình ghi tiếng Luwi.
Nơi được sử dụng
31 từ cốt lõi trong Tiếng Luwi
Nước
wār
/waːr/
Lửa
—
/—/
Mặt trời
𔖖𔓚
/ˈtiwad/
Mặt trăng
𔓜𔒄𔗦
/ˈarmas/
Sao
—
/—/
Mẹ
anni-
/ˈanni/
Cha
𔐞𔑣𔓯𔗔
/ˈtadis/
Tôi
𔐀
/ˈamu/
Bạn
tu
/tu/
Tên
𔐓𔓇𔒄𔖪
/ˈalamantsa/
Mắt
tawi-
/ˈtawi/
Tay
𔑁𔓯𔑶𔖸
/ˈistri/
Tim
—
/—/
Yêu
—
/—/
Cây
—
/—/
Nhà
𔔙𔐤𔖪
/ˈparnantsa/
Chó
zuwana-
/tsuˈwana/
Mèo
—
/—/
Ăn
ad-
/ad/
Uống
—
/—/
Một
—
/—/
Hai
—
/—/
Xin chào
—
/—/
Cảm ơn
—
/—/
Tốt
wasu-
/ˈwaːsu/
Nguồn
- Melchert (2003) The Luwians
- Hawkins (2000) Corpus of Hieroglyphic Luwian Inscriptions
- Glottolog: luwi1235
So sánh từ vựng
So sánh với các ngôn ngữ Indo-European (Anatolian) liên quan
| Nghĩa | Tiếng Luwi | Tiếng Phrygia | Tiếng Veneti | Tiếng Meroe | Tiếng Messap | Ngôn ngữ Nhật-Hàn nguyên thủy | Tiếng Osca |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước | wār /waːr/ | — /—/ | ouriom /ˈou.ri.om/ | 𐦠𐦶 /ato/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Lửa | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mặt trời | 𔖖𔓚 /ˈtiwad/ | — /—/ | — /—/ | 𐦨𐦯 /ˈmasa/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mặt trăng | 𔓜𔒄𔗦 /ˈarmas/ | masê /maˈseː/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Sao | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mẹ | anni- /ˈanni/ | mater /ˈmater/ | matur /ˈma.tur/ | — /—/ | — /—/ | *əma /əma/ | maatúf /maːtof/ |
| Cha | 𔐞𔑣𔓯𔗔 /ˈtadis/ | atas /aˈtas/ | — /—/ | — /—/ | ana /ˈana/ | *əpa /əpa/ | patír /patiːr/ |
| Tôi | 𔐀 /ˈamu/ | az /az/ | eχo /ˈexo/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | egom /egom/ |
| Bạn | tu /tu/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | tú /tuː/ |
| Tên | 𔐓𔓇𔒄𔖪 /ˈalamantsa/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | númen /nuːmen/ |
| Mắt | tawi- /ˈtawi/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tay | 𔑁𔓯𔑶𔖸 /ˈistri/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | manim /manim/ |
| Tim | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Yêu | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cây | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Nhà | 𔔙𔐤𔖪 /ˈparnantsa/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | trííbúm /triːbom/ |
| Chó | zuwana- /tsuˈwana/ | kan /kan/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mèo | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Ăn | ad- /ad/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Uống | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Một | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Hai | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | dús /duːs/ |
| Xin chào | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cảm ơn | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tốt | wasu- /ˈwaːsu/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.