Nimipuutímt
Tiếng Nez Perce
ngữ hệ Sahaptin
Nez Perce, hay nimipuutímt, là một ngôn ngữ Sahaptia được người Nimiipuu sử dụng theo truyền thống tại những vùng nay thuộc Idaho, Washington, Oregon và Montana. Ngôn ngữ có các biến thể Thượng lưu tập trung tại Khu dành riêng Nez Perce và Colville cùng một biến thể Hạ lưu được duy trì tại Khu dành riêng Umatilla. Chỉ còn vài bậc cao niên hoàn toàn thông thạo, bên cạnh khoảng 30–40 người nói và người biết một phần ở các mức khác nhau, nên Glottolog đánh giá ngôn ngữ gần như đã tuyệt chủng. Nez Perce nổi bật với sự hài hòa nguyên âm ưu thế–không ưu thế, đánh dấu cách ngữ pháp, hình thái động từ phong phú và trật tự từ linh hoạt theo cấu trúc thông tin. Chương trình ngôn ngữ của Bộ lạc Nez Perce dùng chính tả Latinh được các bậc cao niên phê chuẩn và cung cấp bản ghi âm, lớp học từ mầm non đến đại học, từ điển cùng tài nguyên học tập số.
Nơi được sử dụng
31 từ cốt lõi trong Tiếng Nez Perce
Nước
kuus
/kus/
Lửa
piqa
/piqa/
Mặt trời
—
/—/
Mặt trăng
—
/—/
Sao
táaqc
/taːqts/
Mẹ
—
/—/
Cha
atúte
/atu·te/
Tôi
'íin
/ʔíːn/
Bạn
'íim
/ʔíːm/
Tên
wéeye't
/ˈweːjeʔt/
Mắt
—
/—/
Tay
tupke
/tupke/
Tim
timine
/timine/
Yêu
—
/—/
Cây
siuei
/siwei/
Nhà
init
/init/
Chó
cíq'a·mqal
/tsiqa·mqal/
Mèo
—
/—/
Ăn
hipise
/hipise/
Uống
—
/—/
Một
nakz
/naks/
Hai
lepít
/lɛˈpit/
Xin chào
ʔehé
/ʔehe/
Cảm ơn
Qe'ci'yew'yew'
/kets͡iyewyew/
Tốt
taz
/taz/
So sánh từ vựng
So sánh với các ngôn ngữ Sahaptian liên quan
| Nghĩa | Tiếng Nez Perce | Tiếng Iberia | Tiếng Umbria | Tiếng Damin | Hmong-Mien nguyên thủy | Tiếng Falisca | Tiếng Cao Câu Ly |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước | kuus /kus/ | — /—/ | utur /ˈu.tur/ | — /—/ | *ʔuwm /ʔuwm/ | — /—/ | 買 /*mai/ |
| Lửa | piqa /piqa/ | — /—/ | pir /pir/ | l!ii /lǃiː/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mặt trời | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mặt trăng | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Sao | táaqc /taːqts/ | — /—/ | — /—/ | l*i /ʎ͡ʘi/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mẹ | — /—/ | — /—/ | matrer /ˈma.trer/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cha | atúte /atu·te/ | — /—/ | patre /ˈpa.tre/ | — /—/ | — /—/ | pater /ˈpa.ter/ | — /—/ |
| Tôi | 'íin /ʔíːn/ | — /—/ | — /—/ | n!aa /ŋ͡ʘaː/ | — /—/ | eko /ˈeko/ | — /—/ |
| Bạn | 'íim /ʔíːm/ | — /—/ | tu /tuː/ | n!uu /ŋ͡ʘuː/ | — /—/ | tu /tuː/ | — /—/ |
| Tên | wéeye't /ˈweːjeʔt/ | — /—/ | nome /ˈnome/ | m!ii /m͡ʘiː/ | — /—/ | nomen /ˈnomen/ | — /—/ |
| Mắt | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tay | tupke /tupke/ | — /—/ | manuv-e /ma.ˈnu.we/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tim | timine /timine/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Yêu | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cây | siuei /siwei/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Nhà | init /init/ | iltiŕ /iltir̥/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Chó | cíq'a·mqal /tsiqa·mqal/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mèo | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Ăn | hipise /hipise/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Uống | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | pipafo /ˈpi.pa.foː/ | — /—/ |
| Một | nakz /naks/ | ban /ban/ | unu /ˈu.nu/ | — /—/ | — /—/ | oinos /ˈoi̯.nos/ | — /—/ |
| Hai | lepít /lɛˈpit/ | bi /bi/ | dur /dur/ | r!ii /ɽ͡ʘiː/ | *ʔwei /ʔwei/ | duo /ˈduo/ | — /—/ |
| Xin chào | ʔehé /ʔehe/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cảm ơn | Qe'ci'yew'yew' /kets͡iyewyew/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tốt | taz /taz/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.