Faliscus
Tiếng Falisca
Ấn-Âu > Italic > Latinh-Falisci · biến thể lịch sử / ẩn
Tiếng Falisca là ngôn ngữ chị em gần gũi nhất được biết đến với tiếng Latinh, được nói ở Ager Faliscus quanh vùng Falerii (nay là Civita Castellana) vào khoảng thế kỷ 7 đến thế kỷ 2 TCN và được chứng thực qua khoảng 400 bản khắc ngắn. Nó cùng tiếng Latinh có sự biến đổi có điều kiện của *bʰ Ấn-Âu nguyên thủy (PIE) thành /f/ ở đầu từ nhưng thành /b/ ở giữa từ, song lại khác biệt ở những đặc điểm như sự biến đổi của /f/ trong nội bộ từ thành /h/ (ví dụ foied ~ Latinh hodie, với hướng phát triển ngược lại) và việc giữ lại -om ở sở hữu cách số nhiều, làm dấy lên cuộc tranh luận lâu dài về việc liệu nó là một ngôn ngữ riêng biệt hay là một phương ngữ Latinh đã phân hóa.
Nơi được sử dụng
31 từ cốt lõi trong Tiếng Falisca
Nước
—
/—/
Lửa
—
/—/
Mặt trời
—
/—/
Mặt trăng
—
/—/
Sao
—
/—/
Mẹ
—
/—/
Cha
pater
/ˈpa.ter/
Tôi
eko
/ˈeko/
Bạn
tu
/tuː/
Tên
nomen
/ˈnomen/
Mắt
—
/—/
Tay
—
/—/
Tim
—
/—/
Yêu
—
/—/
Cây
—
/—/
Nhà
—
/—/
Chó
—
/—/
Mèo
—
/—/
Ăn
—
/—/
Uống
pipafo
/ˈpi.pa.foː/
Một
oinos
/ˈoi̯.nos/
Hai
duo
/ˈduo/
Xin chào
—
/—/
Cảm ơn
—
/—/
Tốt
—
/—/
Nguồn
- Bakkum, G. C. L. M. (2009) The Latin Dialect of the Ager Faliscus: 150 Years of Scholarship, 2 vols. Amsterdam: Amsterdam University Press.
- Giacomelli, G. (1963) La lingua falisca. Florence: Olschki.
- Joseph, B. D. & Wallace, R. E. (1991) Is Faliscan a Local Latin Patois? Diachronica 8(2): 159–186.
- Glottolog: Faliscan
So sánh từ vựng
So sánh với các ngôn ngữ Indo-European > Italic > Latino-Faliscan liên quan
| Nghĩa | Tiếng Falisca | Tiếng Messap | Ngôn ngữ Ký hiệu Nicaragua | Tiếng Tartessos | Tiếng Liburnia | Tiếng Umbria | Ngôn ngữ Nhật-Hàn nguyên thủy |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | utur /ˈu.tur/ | — /—/ |
| Lửa | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | pir /pir/ | — /—/ |
| Mặt trời | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mặt trăng | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Sao | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mẹ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | matrer /ˈma.trer/ | *əma /əma/ |
| Cha | pater /ˈpa.ter/ | ana /ˈana/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | patre /ˈpa.tre/ | *əpa /əpa/ |
| Tôi | eko /ˈeko/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Bạn | tu /tuː/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | tu /tuː/ | — /—/ |
| Tên | nomen /ˈnomen/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | nome /ˈnome/ | — /—/ |
| Mắt | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tay | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | manuv-e /ma.ˈnu.we/ | — /—/ |
| Tim | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Yêu | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cây | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Nhà | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Chó | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Mèo | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Ăn | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Uống | pipafo /ˈpi.pa.foː/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Một | oinos /ˈoi̯.nos/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | unu /ˈu.nu/ | — /—/ |
| Hai | duo /ˈduo/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | dur /dur/ | — /—/ |
| Xin chào | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Cảm ơn | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
| Tốt | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ | — /—/ |
Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.