gegnisht

Tiếng Albania Gheg

Indo-European > Albanian (Gheg, one of the two primary dialect groups alongside Tosk)

Ngữ hệIndo-European > Albanian (Gheg, one of the two primary dialect groups alongside Tosk) Người nói~4.1M Chữ viếtLatin (nhánh Albania bảng chữ cái, plus â ê î û ŷ for nasal vowels in Gheg writing) Quốc giaAlbania, Kosovo, North Macedonia, Montenegro, Serbia Ngôn ngữ chính thứcKhông (Standard Albanian, codified in 1972 on a Tosk base, is the official form in Albania, Kosovo and North Macedonia — Gheg itself holds no official status anywhere) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3aln

Tiếng Gheg là nửa phía bắc của tiếng Albania, được nói ở phía trên sông Shkumbin thuộc bắc Albania, khắp Kosovo, ở tây bắc Bắc Macedonia, Montenegro và thung lũng Preševo của Serbia. Nó giữ lại hai thứ mà tiếng Albania chuẩn đã từ bỏ: các nguyên âm mũi có giá trị âm vị, viết bằng dấu mũ (hânë 'mặt trăng', nânë 'mẹ', dhâmb 'răng'), và một dạng nguyên thể thực thụ cấu tạo từ tiểu từ me cộng với phân từ — me ngranë 'ăn', me pi 'uống' — trong khi tiếng Tosk buộc phải dùng thức giả định. Nó cũng thoát khỏi hiện tượng rhotacism của tiếng Tosk, nên 'tên' là emën chứ không phải emër và 'tình yêu' là dashni chứ không phải dashuri, và nó rụng ë cuối không mang trọng âm kèm theo kéo dài bù, cho shpi thay cho shtëpi 'nhà'. Tiếng Albania chuẩn được xây dựng trên nền tiếng Tosk vào năm 1972, khiến tiếng Gheg không có địa vị chính thức nào dù có nhiều người nói hơn. Nó vẫn hoàn toàn sung sức trong lời nói, trong truyền thông và âm nhạc Kosovo, và trong một truyền thống văn học chạy từ sách lễ năm 1555 của Buzuku cho tới Gjergj Fishta.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Albania Gheg

Nước

ujë

/uj/

Lửa

zjarr

/zjar/

Mặt trời

diell

/diɫ/

Mặt trăng

hânë

/hɑ̃ːn/

Sao

yll

/yɫ/

Mẹ

nânë

/nɑ̃ːn/

Cha

baba

/baˈba/

Tôi

unë

/un/

Bạn

ti

/ti/

Tên

emën

/ˈɛ̃mən/

Mắt

sy

/sy/

Tay

dorë

/doːɾ/

Tim

zemër

/ˈzeməɾ/

Yêu

dashni

/daʃˈni/

Cây

dru

/dɾu/

Nhà

shpi

/ʃpi/

Chó

qen

/cen/

Mèo

mace

/ˈmatsɛ/

Ăn

me ngranë

/me ŋɾaːn/

Uống

me pi

/me pi/

Một

nji

/ɲi/

Hai

dy

/dy/

Xin chào

tungjatjeta

/tunɟatˈjeta/

Cảm ơn

faleminderit

/falɛmindɛˈɾit/

Tốt

mirë

/miːɾ/

Chim cu cu

qyqe

/ˈcyce/

Gâu gâu

ham ham

/ham ham/

Máy tính

kompjuter

/kompjuˈteɾ/

Sushi

sushi

/ˈsuʃi/

Dopamine

dopaminë

/dopaˈmin/

Dấu @

et

/ɛt/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Indo-European > Albanian (Gheg, one of the two primary dialect groups alongside Tosk) liên quan

Nghĩa Tiếng Albania GhegTiếng AlbaniaTiếng ArbëreshTiếng BulgariaTiếng BretonTiếng Kurd (Sorani)Tiếng Tagalog
Nước ujë /uj/ ujë /ujə/ ujë /ujə/ вода /vɔda/ dour /duːɾ/ ئاو /ɑːw/ tubig /tubiɡ/
Lửa zjarr /zjar/ zjarr /zjar/ zjarr /zjar/ огън /ɔɡɤn/ tan /tɑ̃ːn/ ئاگر /ɑːɡɪɾ/ apoy /ʔaˈpoj/
Mặt trời diell /diɫ/ diell /diɛɫ/ diell /diɛɫ/ слънце /slɤntsɛ/ heol /heːɔl/ خۆر /xoːɾ/ araw /ˈʔaɾaw/
Mặt trăng hânë /hɑ̃ːn/ hënë /hənə/ hëna /həna/ луна /luna/ loar /lwaːɾ/ مانگ /mɑːŋɡ/ buwan /buwan/
Sao yll /yɫ/ yll /yɫ/ yll /yɫ/ звезда /zvɛzˈda/ steredenn /steˈreːdɛn/ ئەستێرە /ʔæsteːɾæ/ bituin /bɪtuˈʔin/
Mẹ nânë /nɑ̃ːn/ nënë /nənə/ mëma /məma/ майка /majka/ mamm /mɑ̃m/ دایک /dɑːjɪk/ ina /ʔiˈna/
Cha baba /baˈba/ baba /baba/ tata /tata/ баща /bɐʃˈta/ tad /taːd/ باوک /bɑːwk/ ama /ʔaˈma/
Tôi unë /un/ unë /ˈunə/ u /u/ аз /as/ me /me/ من /mɪn/ ako /ʔaˈko/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.