anarâškielâ

Tiếng Sami Inari

Ural (Saami, phía đông)

Ngữ hệUral (Saami, phía đông) Người nói~400 Chữ viếtLatin (có Â) Quốc giaPhần Lan (Inari) Ngôn ngữ chính thứcPhần Lan (được công nhận thiểu số) Mức độ sống cònbị đe dọa nghiêm trọng ISO 639-3smn

Tiếng Sámi Inari (anarâškielâ) chỉ được nói quanh hồ Inari ở cực bắc Phần Lan, với khoảng 400 người nói. Nó thuộc nhánh Sámi Đông của ngữ hệ Ural. Tuy bị đe dọa nghiêm trọng nhưng ngôn ngữ này đang trải qua những nỗ lực phục hồi đáng kể, bao gồm các trường mầm non hòa nhập dạy bằng tiếng Sámi Inari (Anarâškielâ kielâpiervâl, từ năm 1997), nơi những đứa trẻ có cha mẹ không nói tiếng Sámi tiếp thu tiếng Sámi Inari. Nó được công nhận là ngôn ngữ thiểu số khu vực của Phần Lan, với các quyền trong giáo dục, tố tụng tòa án và dịch vụ công. Có hệ thống 8 nguyên âm đặc trưng; sử dụng chữ Latinh với chữ cái độc đáo Â/â cho /ɑ/.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Sami Inari

Nước

čääci

/tʃæːtsi/

Lửa

tollâ

/tolːa/

Mặt trời

peivi

/peivi/

Mặt trăng

máánu

/maːnu/

Sao

násti

/ˈnaːsti/

Mẹ

enni

/enːi/

Cha

eeči

/eːtʃi/

Tôi

mun

/mun/

Bạn

tun

/tun/

Tên

nommâ

/ˈnommɑ/

Mắt

čalme

/tʃalme/

Tay

kietâ

/kieta/

Tim

váimu

/vaːjmu/

Yêu

rähisvuotâ

/ræhisvuotɐ/

Cây

muorâ

/muɔra/

Nhà

stuobbâ

/stuɔbːa/

Chó

peenâg

/peːnaɡ/

Mèo

kissá

/kisːaː/

Ăn

porrâđ

/porːað/

Uống

jukkâđ

/jukːað/

Một

ohtâ

/ohta/

Hai

kyehti

/ˈkyehti/

Xin chào

tiervâ

/tierva/

Cảm ơn

tiittu

/tiːtːu/

Tốt

pyere

/pyere/

Chim cu cu

kiehâ

/ˈkie̯hɐ/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Uralic (Saami, Eastern) liên quan

Nghĩa Tiếng Sami InariTiếng Sami BắcTiếng Sami LuleTiếng Sami SkoltTiếng Sámi NamTiếng Sami KildinTiếng Phần Lan
Nước čääci /tʃæːtsi/ čáhci /tʃaːhtsi/ tjáhtje /tʃaːhtje/ čääʹcc /tʃæːtsʲː/ tjaetsie /tʃaeʰtsie/ чадзь /tʃadzʲ/ vesi /ʋesi/
Lửa tollâ /tolːa/ dolla /dolːa/ dålla /tolːa/ toll /tolː/ dolle /dolːe/ тоалл /toallʲ/ tuli /tuli/
Mặt trời peivi /peivi/ beaivi /peɑjvi/ biejvve /pie̯jvːe/ peeiʹvv /peːjvʲː/ biejjie /pie̯jːie/ пе̄ййв /peːjjv/ aurinko /ɑuriŋko/
Mặt trăng máánu /maːnu/ mánnu /maːnːu/ mánno /maːnːo/ mään /mæːn/ aske /askə/ ма̄нн /maːnn/ kuu /kuː/
Sao násti /ˈnaːsti/ násti /ˈnaːsti/ náste /ˈnaːste/ nâ´stt /naːstː/ naaste /ˈnaːste/ нӣзесь /nʲiːzesʲ/ tähti /ˈtæhti/
Mẹ enni /enːi/ eadni /eɑdni/ iedne /iedne/ jeäʹnn /jæːnʲː/ tjidtjie /tʃitːʃie/ е̄ннҍ /jeːnnʲ/ äiti /æiti/
Cha eeči /eːtʃi/ áhčči /aːhtʃːi/ áhttje /aːhtːje/ eeʹǩǩ /eːkʲː/ aehtjie /aeʰtʃie/ а̄джь /aːdʒʲ/ isä /isæ/
Tôi mun /mun/ mun /mun/ mån /mɔn/ mon /mon/ manne /ˈmanːe/ мунн /munː/ minä /ˈminæ/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.