Julevsámegiella

Tiếng Sami Lule

Ural (Sámi)

Ngữ hệUral (Sámi) Người nói~2K Chữ viếtLatin (có Á Ŋ Ŧ Đ) Quốc giaThụy Điển (Norrbotten), Na Uy (Nordland) Ngôn ngữ chính thứcSweden (quốc gia thiểu số), Na Uy (khu vực) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3smj

Tiếng Sámi Lule (julevsámegiella) là một ngôn ngữ Sámi Tây được nói ở cả hai bên lưu vực sông Lule ở miền bắc Thụy Điển (hạt Norrbotten, quanh Jokkmokk và Gällivare) và phần Na Uy lân cận (Tysfjord và Hamarøy thuộc Nordland). Đây là ngôn ngữ Sámi lớn thứ hai theo số người nói (~2.000) nhưng đang ở mức cực kỳ nguy cấp, với sự truyền thừa giữa các thế hệ rất ít. Một chính tả chuẩn (chuẩn viết 'Lule chung') được thông qua vào năm 1983. Giống như các ngôn ngữ Sámi khác, nó có tính tổng hợp cao với hiện tượng phân cấp phụ âm, số đôi, cùng hình thái chứng cứ (evidential) và cách (case) phức tạp. Là ngôn ngữ thiểu số được công nhận ở cả Thụy Điển và Na Uy.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Sami Lule

Nước

tjáhtje

/tʃaːhtje/

Lửa

dålla

/tolːa/

Mặt trời

biejvve

/pie̯jvːe/

Mặt trăng

mánno

/maːnːo/

Sao

náste

/ˈnaːste/

Mẹ

iedne

/iedne/

Cha

áhttje

/aːhtːje/

Tôi

mån

/mɔn/

Bạn

dån

/tɔn/

Tên

namma

/ˈnamːa/

Mắt

tjalmme

/tʃalmːe/

Tay

gietta

/kietːa/

Tim

vájmmo

/vajmːo/

Yêu

ráhkesvuohta

/raːhkesvuɔhta/

Cây

muorra

/muɔrːa/

Nhà

viesso

/viesːo/

Chó

bena

/pena/

Mèo

kássa

/kaːsːa/

Ăn

bårråt

/porːot/

Uống

juhkat

/juhkat/

Một

aktan

/aktan/

Hai

guokta

/ˈkuoktɑ/

Xin chào

buoris

/puɔris/

Cảm ơn

gijttuo

/kijtːuɔ/

Tốt

buorre

/puɔrːe/

Chim cu cu

giehka

/ˈkie̯hka/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Uralic (Saami) liên quan

Nghĩa Tiếng Sami LuleTiếng Sami BắcTiếng Sami InariTiếng Sami SkoltTiếng Sámi NamTiếng Sami KildinTiếng Kurukh
Nước tjáhtje /tʃaːhtje/ čáhci /tʃaːhtsi/ čääci /tʃæːtsi/ čääʹcc /tʃæːtsʲː/ tjaetsie /tʃaeʰtsie/ чадзь /tʃadzʲ/ अम्म /amm/
Lửa dålla /tolːa/ dolla /dolːa/ tollâ /tolːa/ toll /tolː/ dolle /dolːe/ тоалл /toallʲ/ चिच /tʃitʃ/
Mặt trời biejvve /pie̯jvːe/ beaivi /peɑjvi/ peivi /peivi/ peeiʹvv /peːjvʲː/ biejjie /pie̯jːie/ пе̄ййв /peːjjv/ बेरी /beɾiː/
Mặt trăng mánno /maːnːo/ mánnu /maːnːu/ máánu /maːnu/ mään /mæːn/ aske /askə/ ма̄нн /maːnn/ चांदो /tʃaːndoː/
Sao náste /ˈnaːste/ násti /ˈnaːsti/ násti /ˈnaːsti/ nâ´stt /naːstː/ naaste /ˈnaːste/ нӣзесь /nʲiːzesʲ/ बिनको /binkoː/
Mẹ iedne /iedne/ eadni /eɑdni/ enni /enːi/ jeäʹnn /jæːnʲː/ tjidtjie /tʃitːʃie/ е̄ннҍ /jeːnnʲ/ अयो /ajoː/
Cha áhttje /aːhtːje/ áhčči /aːhtʃːi/ eeči /eːtʃi/ eeʹǩǩ /eːkʲː/ aehtjie /aeʰtʃie/ а̄джь /aːdʒʲ/ बाबा /baːbaː/
Tôi mån /mɔn/ mun /mun/ mun /mun/ mon /mon/ manne /ˈmanːe/ мунн /munː/ एन /eːn/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.