Lazuri

Tiếng Laz

Kartvel

Ngữ hệKartvel Người nói~150K Chữ viếtchữ Latinh hoặc chữ Gruzia Quốc giaThổ Nhĩ Kỳ Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là ngôn ngữ chính thức duy nhất; tiếng Laz không có quy chế chính thức) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3lzz

Tiếng Laz (tên tự gọi Lazuri) là một ngôn ngữ Kartvel có quan hệ gần gũi với tiếng Mingrel, được khoảng 150.000 người sử dụng, chủ yếu ở vùng ven biển Hắc Hải thuộc đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ (các tỉnh Rize và Artvin) và một số nhóm dân cư nhỏ ở Adjara, Gruzia. Người Laz là một dân tộc có nguồn gốc Kitô giáo, đã cải sang Hồi giáo trong thời kỳ Ottoman và ngày nay chủ yếu tự nhận là người Thổ Nhĩ Kỳ theo Hồi giáo Sunni có nguồn gốc Kavkaz. Về mặt ngôn ngữ, tiếng Laz thuộc nhánh Zan của ngữ hệ Kartvel cùng với tiếng Mingrel (xmf), cùng nhau tạo thành một chuỗi phương ngữ liên tục dọc theo biên giới Thổ Nhĩ Kỳ - Gruzia. Tiếng Laz không có địa vị chính thức nào ở Thổ Nhĩ Kỳ, nơi nó đã bị đàn áp dưới các chính sách đồng nhất hóa ngôn ngữ của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ kể từ năm 1923, và hiện đang bị đe dọa nghiêm trọng khi các thế hệ trẻ chỉ nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Viện Laz (Laz Enstitüsü) thành lập năm 2013 là nỗ lực phục hồi đương đại chủ yếu.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Laz

Nước

წკარი

/tsʼkari/

Lửa

დაჩხური

/datʃxuri/

Mặt trời

მჟორა

/mʒora/

Mặt trăng

თუთა

/tʰutʰa/

Sao

მურუცხი

/murutsxi/

Mẹ

ნანა

/nana/

Cha

ბაბა

/baba/

Tôi

მა

/ma/

Bạn

სი

/si/

Tên

ჯოხო

/dʒoxo/

Mắt

თოლი

/tʰoli/

Tay

ხე

/xe/

Tim

გური

/ɡuri/

Yêu

ოროფა

/oropa/

Cây

ჯა

/dʒa/

Nhà

ოხორი

/oxori/

Chó

ჯოღორი

/dʒoɣori/

Mèo

კატუ

/kʼatʼu/

Ăn

ჩამუ

/tʃamu/

Uống

ხცემა

/xtsema/

Một

არ

/ar/

Hai

ჟურ

/ʒur/

Xin chào

ბრუნდი

/brundi/

Cảm ơn

ბერეკეთი

/berekʰetʰi/

Tốt

ჯურა

/dʒura/

Chim cu cu

guguli

/ɡuɡuli/

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Kartvelian liên quan

Nghĩa Tiếng LazTiếng MingreliaTiếng GruziaTiếng SvanTiếng Sranan TongoTiếng Nahuatl Huasteca TrungTiếng Nahuatl Huasteca Tây
Nước წკარი /tsʼkari/ წყარი /tsʼqʼari/ წყალი /tsʼqʼali/ ლიც /litsʼ/ watra /watra/ atl /atɬ/ atl /atɬ/
Lửa დაჩხური /datʃxuri/ დაჩხირი /datʃxiri/ ცეცხლი /tsetsxli/ ლემესგ /lemesɡ/ faya /faja/ tlitl /tɬitɬ/ tlitl /tɬitɬ/
Mặt trời მჟორა /mʒora/ ბჟა /bʒa/ მზე /mze/ მიჟ /miʒ/ son /son/ tonati /tonati/ tonati /tonati/
Mặt trăng თუთა /tʰutʰa/ თუთა /tʰutʰa/ მთვარე /mtʰvare/ დოშდულ /doʃdul/ mun /mun/ metztli /metstɬi/ metztli /metstɬi/
Sao მურუცხი /murutsxi/ მურიცხი /muritsxi/ ვარსკვლავი /varskvlavi/ ანჩხ /antʃx/ stari /ˈstari/ sitlalij /siˈtlalih/ sitlalij /siˈtlalih/
Mẹ ნანა /nana/ დიდა /dida/ დედა /deda/ დი /di/ mama /mama/ nana /nana/ nana /nana/
Cha ბაბა /baba/ მუმა /muma/ მამა /mama/ ფუ /pʰu/ papa /papa/ tata /tata/ tata /tata/
Tôi მა /ma/ მა /ma/ მე /me/ მი /mi/ mi /mi/ na /na/ na /na/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.