Ido

Tiếng Ido

ngôn ngữ nhân tạo (phụ trợ, Esperantido)

Ngữ hệngôn ngữ nhân tạo (phụ trợ, Esperantido) Người nói~1–5K Chữ viếtLatin Quốc gia(international, historically strongest in France and Germany) Ngôn ngữ chính thứcKhông (a constructed auxiliary language with no official status in any country) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3ido

Tiếng Ido là một ngôn ngữ phụ trợ quốc tế nhân tạo, khởi đầu năm 1907 như một cải cách của Esperanto, được Ủy ban Đại biểu về việc Chấp nhận một Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế họp tại Paris thông qua — cái tên đơn giản là tiếng Esperanto nghĩa là 'hậu duệ'. Những người kiến tạo nó, chủ yếu là nhà logic học người Pháp Louis Couturat và nhà Esperanto học Louis de Beaufront, nhắm tới sự tự nhiên và khả năng in ấn tốt hơn: các chữ cái có dấu ĉ ĝ ĥ ĵ ŝ ŭ bị bãi bỏ, sự hợp dạng bắt buộc của tính từ và đuôi đối cách -n bị loại bỏ, và nhiều gốc từ được chọn lại để dễ nhận biết ở tầm quốc tế hơn. Ngữ pháp giữ lại các đuôi minh bạch của Esperanto — danh từ tận cùng bằng -o, tính từ -a, trạng từ -e, động từ nguyên thể -ar — với trọng âm ở âm tiết áp chót, trừ động từ nguyên thể vốn nhấn ở âm tiết cuối. Cuộc cải cách đã chia rẽ phong trào Esperanto một cách gay gắt và Ido chưa bao giờ thay thế được ngôn ngữ mẹ của nó, nhưng nó vẫn được duy trì liên tục kể từ đó, ngày nay bởi Uniono por la Linguo Internaciona Ido, với ước tính khoảng một đến năm nghìn người dùng và một Wikipedia hoạt động.

Nơi được sử dụng

31 từ cốt lõi trong Tiếng Ido

Nước

aquo

/ˈakwo/

Lửa

fairo

/ˈfajro/

Mặt trời

suno

/ˈsuno/

Mặt trăng

luno

/ˈluno/

Sao

stelo

/ˈstelo/

Mẹ

matro

/ˈmatro/

Cha

patro

/ˈpatro/

Tôi

me

/me/

Bạn

tu

/tu/

Tên

nomo

/ˈnomo/

Mắt

okulo

/oˈkulo/

Tay

manuo

/maˈnuo/

Tim

kordio

/korˈdio/

Yêu

amoro

/aˈmoro/

Cây

arboro

/arˈboro/

Nhà

domo

/ˈdomo/

Chó

hundo

/ˈhundo/

Mèo

kato

/ˈkato/

Ăn

manjar

/manˈʒar/

Uống

drinkar

/drinˈkar/

Một

un

/un/

Hai

du

/du/

Xin chào

saluto

/saˈluto/

Cảm ơn

danko

/ˈdanko/

Tốt

bona

/ˈbona/

Chim cu cu

kukulo

/kuˈkulo/

Máy tính

komputero

/kompuˈtero/

Sushi

sushio

/suˈʃio/

Dopamine

dopamino

/dopaˈmino/

Dấu @

arobo

/aˈrobo/

So sánh từ vựng

So sánh với các ngôn ngữ Constructed (auxiliary, Esperantido) liên quan

Nghĩa Tiếng IdoTiếng EsperantoTiếng InterlingueInterlinguaTiếng ÝTiếng VeneziaTiếng Ý (thời Dante)
Nước aquo /ˈakwo/ akvo /ˈakvo/ aqua /ˈakwa/ aqua /akwa/ acqua /ˈakkwa/ aqua /akwa/ acqua /ˈakːwa/
Lửa fairo /ˈfajro/ fajro /ˈfajro/ foy /foj/ foco /fɔko/ fuoco /ˈfwɔːko/ fogo /foɡo/ foco /ˈfɔko/
Mặt trời suno /ˈsuno/ suno /ˈsuno/ sole /ˈsole/ sol /sɔl/ sole /ˈsoːle/ sol /sol/ sole /ˈsole/
Mặt trăng luno /ˈluno/ luno /ˈluno/ lune /ˈlune/ luna /luna/ luna /ˈluːna/ łuna /ɫuna/ luna /ˈluna/
Sao stelo /ˈstelo/ stelo /ˈstelo/ stelle /ˈstele/ stella /ˈstɛla/ stella /ˈstɛlla/ stela /ˈstela/ stella /ˈstella/
Mẹ matro /ˈmatro/ patrino /paˈtrino/ matre /ˈmatre/ matre /matre/ madre /ˈmaːdre/ mare /mare/ madre /ˈmaːdre/
Cha patro /ˈpatro/ patro /ˈpatro/ patre /ˈpatre/ patre /patre/ padre /ˈpaːdre/ pare /pare/ padre /ˈpaːdre/
Tôi me /me/ mi /mi/ yo /jo/ io /ˈio/ io /ˈio/ mi /mi/ io /ˈio/
Trang 1/4

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.